Ford Ecosport – một chiếc SUV nhỏ gọn và cá tính, đa dụng trên mọi cung đường, đang được yêu thích và tin tưởng để di chuyển hàng ngày cũng như trong cả những chuyến đi chơi buổi tối hay cắm trại cuối tuần.

Hướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 2

Trong khi sử dụng xe, không phải lúc nào bạn cũng biết hết các tình năng của Ford Ecosport, và không phải lúc nào bạn cũng mang theo quyển sách hưởng dẫn sử dụng bên mình. Bài viết dưới đây chúng tôi sử hướng dẫn bạn sử dụng các tính năng cơ bản của Ford Ecosport.

Hệ thống túi khí

CẢNH BÁO

Cực kỳ nguy hiểm! Không bao giờ sử dụng ghế trẻ em quay mặt ra sau trên ghế có túi khí trước. Điều này có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong cho đứa trẻ.

Không được cải biến phía trước xe theo bất kỳ cách nào. Vì điều này có thể ảnh hưởng đến việc kích hoạt túi khí. Không tuân theo cảnh báo này có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Thắt đai an toàn và giữ khoảng cách phù hợp giữa bạn và vô lăng. Chỉ khi bạn thắt dây đai an toàn đúng cách, nó mới có thể giữ cho bạn ở vị trí mà túi khí cho hiệu quả tối ưu. Không tuân theo cảnh báo này có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Việc sửa chữa vô lăng, trụ lái, ghế ngồi, túi khí và dây đai an toàn phải được tiến hành bởi đại lý ủy quyền. Không tuân theo cảnh báo này có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.

Tránh để các vật cản trước túi khí. Không dùng đồ vật đặt lên hoặc phủ lên vỏ túi khí. Đồ vật có thể bị bắn ra trong quá trình bung túi khí. Không tuân theo hướng dẫn này có thể dẫn đến kết quả thương tích cá nhân hoặc tử vong.

Không thọc các vật sắc nhọn vào khu vực có lắp túi khí. Vì có thể làm hỏng hay kích hoạt túi khí một cách không mong muốn. Không tuân theo hướng dẫn này có thể dẫn đến kết quả thương tích cá nhân hoặc tử vong.

Không dùng phụ kiện bọc ghế. Dùng phụ kiện bọc ghế có túi khí khiến túi khí bên không bung ra được và tăng nguy cơ gây thương tích khi tai nạn.

Ghi Chú:  Một tiếng nổ vang lên và có đám bột màu trắng vô hại nếu túi khí bung. Đây là điều bình thường.

Ghi Chú:  Chỉ lau vỏ túi khí bằng giẻ ướt.

Đèn báo túi khí và cảm biển va chạm trước

CẢNH BÁO

Sửa đổi hoặc thêm các thiết bị vào đầu trước xe bạn (bao gồm móc, hệ thống cản, khung, kết cấu thân xe đầu trước, móc kéo và ghim móc) có thể ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống túi khí, làm tăng nguy cơ bị thương. Không điều chỉnh hoặc thêm thiết bị vào đầu trước xe của bạn.

Xe của bạn có một loạt các cảm biến va chạm và cảm biến người ngồi trên xe. Những cảm biến này cung cấp thông tin cho mô-đun điều khiển hệ thống túi khí, có thể bung cơ cấu căng dây an toàn phía trước, túi khí ghế người lái, túi khí ghế hành khách, túi khí bên gắn vào ghế và túi khí rèm. Căn cứ vào loại va chạm, tác động phía trước hoặc tác động bên, mô-đun điều khiển hệ thống túi khí sẽ bung thiết bị an toàn phù hợp.

Bộ điều khiển hệ thống túi khí còn giám sát tính sẵn sàng của các thiết bị an toàn ở trên, cộng thêm cảm biến va chạm và cảm biến người ngồi trên ghế. Hệ thống an toàn sẵn sàng khi đèn cảnh báo trong cụm táp lô sáng lên hoặc một tín hiệu dự phòng bật lên nếu đèn cảnh báo không hoạt động. Không cần thiết phải bảo dưỡng định kỳ túi khí.

Một hoặc nhiều hiện tượng sau cho biết có trở ngại trong hệ thống:

he-thong-tui-khi-xe-ford-ecosport-4  Đèn sẽ không sáng ngay lập tức khi bạn bật khóa điện.

  • Đèn sẽ nhấp nháy hoặc tiếp tục sáng.
  • Nghe được chuỗi năm tiếng bíp. Giai điệu sẽ lặp lại định kỳ cho đến khi vấn đề, đèn hoặc cả hai đều được sửa chữa.

Nếu một trong những hiện tượng này xảy ra, kể cả xảy ra ngắt quãng, hãy để đại lý được ủy quyền kiểm tra hệ thống túi khí bổ sung ngay lập tức. Trừ khi được bảo dưỡng, hệ thống có thể không hoạt động phù hợp khi xảy ra va chạm.

Cơ cấu căng dây an toàn và hệ thống túi khí bổ sung cho túi khí phía trước được thiết kế để bung khi xe của bạn chịu gia tốc dọc kéo dài đủ để khiến mô-đun điều khiển hệ thống túi khí bung một thiết bị an toàn.

Việc cơ cấu căng dây an toàn hoặc túi khí phía trước không bung cho hai người ngồi ghế phía trước trong một vụ va chạm không có nghĩa là hệ thống gặp sự cố. Việc này có nghĩa là mô-đun điều khiển hệ thống túi khí xác định rằng điều kiện va chạm không phù hợp để bung các thiết bị an toàn này.

  • Túi khí phía trước được thiết kế để chỉ bung trong các vụ va chạm phía trước và gần phía trước (không phải xe xoay vòng, tác động bên hoặc tác động phía sau trừ khi va chạm gây ra gia tốc dọc đủ lớn).
  • Cơ cấu căng dây an toàn được thiết kế để bung trong các va chạm phía trước và gần phía trước và có thể cũng bung khi túi khí rèm bung.
  • Túi khí bên và túi khí rèm được thiết kế để bung trong những va chạm nhất định từ bên cạnh. Những thiết bị này có thể bung trong các loại va chạm khác nếu xe có những chuyển động hai bên hoặc biến dạng nghiêm trọng.

Chìa khoá và điều khiển từ xa Ford Ecosport

Hướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 3

Ghi Chú:  Thay đổi hoặc chỉnh sửa mà không được chấp nhận bởi các bên chịu trách nhiệm có thể khiến cho người sử dụng mất quyền sử dụng thiết bị.

Vùng hoạt động của bộ phát sóng của bạn thường là khoảng 10m.

Nguyên nhân gây ra giảm vùng hoạt động là do:

  • Điều kiện thời tiết
  • Gần cột phát sóng
  • Các kết cấu xung quanh xe
  • Các xe khác đỗ cạnh xe của bạn

Các thiết bị phát tần số vô tuyến, ví dụ: đài phát thanh, thiết bị y tế, tai nghe không dây, điều khiển từ xa không dây, điện thoại di động, bộ sạc pin và hệ thống báo động cũng có thể trùng tần số với điều khiển từ xa của bạn. Nếu tần số bị nhiễu, có thể bạn không sử dụng được điều khiển từ xa. Bạn có thể khóa hoặc mở cửa bằng chìa khóa.

Ghi Chú:  Hãy kiểm tra xe đã được khóa chưa trước khi rời đi.

Ghi Chú:  Nếu trong vùng hoạt động, điều khiển từ xa sẽ hoạt động nếu bạn vô tình bấm phải bất kỳ nút nào.

Ghi Chú:  Điều khiển từ xa chứa các bộ phận điện nhạy cảm. Tiếp xúc với hơi ẩm hoặc tác động có thể gây hỏng hóc vĩnh viễn.

Tháo chìa khóa cơ Ford Ecosport

Chìa khóa cửa thông minh cũng có chìa khóa cơ có thể tháo rời mà bạn có thể sử dụng để mở khóa xe.

Hướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 4

Đẩy nút nhả và kéo chìa khóa ra.

Thay pin chìa khỏa Ford Ecosport

Ghi Chú:  Tham khảo các quy định địa phương khi thải bỏ pin của bộ phát tín hiệu.

Ghi Chú:  Không lau sạch mỡ trên các cực của pin hoặc ở mặt sau của bảng mạch.

Ghi Chú:  Việc thay pin không xóa chìa khóa đã lập trình khỏi xe của bạn.Bộ phát tín hiệu sẽ hoạt động bình thường.

Một thông báo sẽ xuất hiện trên màn hình thông tin khi pin của điều khiển từ xa sắp hết.

1 Đẩy nút nhả và kéo chìa khóa ra.

Hướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 4

2 Vặn đồng xu mỏng bên dưới vấu ẩn đằng sau đầu chìa khóa để tháo nắp pin.

Hướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 6

  1. Cắm dụng cụ thích hợp, ví dụ như tua vít, vào vị trí được minh họa và cẩn thận tháo pin.
  1. Lắp pin mới với cực + hướng lên.
  1. Lắp lại nắp pin và chìa khóa.

Hướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 7

Điều khiển từ xa sử dụng pin lithium ba vôn loại đồng xu CR2450 hoặc tương đương.

Thay thế chìa khóa hoặc điều kiển từ xa

Bạn có thể thay thế hoặc mua thêm chìa khóa hoặc điều khiển từ xa tại đại lý được ủy quyền. Các đại lý được ủy quyền có thể lập trình điều khiển từ xa cho xe của bạn.

Khóa và mở khóa Ford Ecosport

Ghi Chú:  Tất cả các cửa sẽ tự động được mở khóa khi túi khí nổ do va chạm và đèn cảnh báo nguy hiểm sẽ nhấp nháy.

Khóa cửa điện

Công tắc khóa cửa điện nằm ở phần trước của tay nắm cửa trước bên trong.

Hướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 3

A Nhấn nút mở một lần. Các cửa sẽ được mở khóa.

B Đèn báo khóa cửa.

C Nhấn nút khóa một lần. Các cửa sẽ được khóa.

Đèn báo khóa cửa Công tắc có thể được đặt ở bảng điều khiển trung tâm (nếu được trang bị).

Đèn LED trên điều khiển khóa cửa điện sáng lên khi bạn khóa cửa. Đèn sẽ vẫn sáng trong khoảng tối đa năm phút sau khi bạn tắt khóa điện.

Bộ hãm công tắc khóa cửa

Nếu bạn khóa xe bằng điện tử khi tắt khóa điện, công tắc khóa cửa điện sẽ không hoạt động sau hai mươi giây. Bạn phải mở xe bằng điều khiển từ xa hoặc bật khóa điện lên để khôi phục chức năng cho các công tắc này. Bạn có thể bật hoặc tắt tính năng này trên màn hình thông tin

Khóa tự động

Tính năng khóa tự động sẽ khóa tất cả các cửa khi:

  • tất cả các cửa bên và cốp sau được đóng lại,
  • khóa điện bật,
  • bạn đưa cần số vào vị trí xe có thể dịch chuyển được, và
  • xe đạt tốc độ trên 20 km/giờ.

Nếu bạn mở một hoặc nhiều cửa, tính năng tự động khóa sẽ kích hoạt trở lại khi:

  • tốc độ xe đạt 15 km/giờ trong vòng tối thiểu là hai giây, và
  • xe của bạn sẽ lại đáp ứng các điều kiện cho chức năng tự động khóa.

Ngừng kích hoạt và kích hoạt chức năng tự động khóa

Ghi Chú:  Đại lý được ủy quyền có thể thực hiện công việc này, hoặc bạn cũng có thể tự thực hiện

Bạn có thể bật hoặc tắt tính năng này trên màn hình thông tin

Điều khiển từ xa

Bạn có thể sử dụng điều khiển từ xa bất cứ thời điểm nào khi xe không chạy.

Khi khóa điện bật và tốc độ xe bằng hoặc nhỏ hơn 5 km/h, bạn có thể sử dụng điều khiển từ xa để khóa và mở cửa.

Mở khóa các cửa

Ghi Chú:  Bạn có thể dùng chìa khóa xe để mở cửa người lái.Sử dụng chìa khóa khi điều khiển từ xa không hoạt động.

Ghi Chú:  Khi bạn khóa xe của mình trong một vài tuần, chức năng điều khiển từ xa sẽ tắt.Xe của bạn phải được mở khóa và khởi động động cơ bằng chìa khóa.Khi mở khóa và khởi động động cơ, chức năng điều khiển từ xa sẽ được bật trở lại.

Bấm nút để mở cửa người lái.Đèn báo rẽ sẽ nháy một lần.

Ấn nút một lần nữa và giữ 3 giây để mở tất cả các cửa. Đèn báo rẽ sẽ nháy một lần.

Lập trình lại chức năng mở khóa

Bạn có thể lập trình chức năng mở khóa để tất cả các cửa được mở khi bạn bấm nút một lần. Tham khảo  Remote Control.

Khóa các cửa

Bấm nút để khóa tất cả các cửa lại. Đèn báo rẽ sẽ nháy sáng.

Bấm nút một lần nữa và giữ 3 giây để xác nhận tất cả các cửa đã được đóng.Các cửa sẽ khóa lại, còi sẽ phát ra âm thanh một lần và đèn báo rẽ sẽ nháy nếu tất cả các cửa và ngăn hành lý đã đóng.

Ghi Chú:  Nếu có cửa nào đó mở khi bạn nhấn lại nút trong vòng ba giây, còi sẽ phát ra âm thanh hai lần và đèn báo rẽ sẽ không sáng. Điều này có nghĩa là xe của bạn đã không khóa. Nếu ngăn hành lý hoặc mui xe mở (ở xe có chức năng báo động chống trộm hoặc khởi động từ xa) khi bạn nhấn lại nút trong vòng ba giây, còi sẽ phát ra âm thanh hai lần và đèn báo rẽ sẽ không sáng. Điều này có nghĩa là xe của bạn được khóa nhưng có một hoặc hai bộ phận mở.

Ghi Chú:  Đèn báo rẽ sẽ chỉ nháy để phản hồi khóa khi khóa điện TẮT.

Tự động khóa lại (Nếu được trang bị)

Các cửa sẽ được khóa lại tự động nếu bạn không mở cửa trong vòng 45 giây kể từ khi mở khóa cửa bằng điều khiển từ xa. Các khóa cửa và chuông báo sẽ trở về trạng thái trước đó.

Khóa và mở khóa các cửa bằng chìa khóa

Ghi Chú:  Đừng để chìa khóa ở trong xe.

Khóa xe bằng Chìa khóa.

Xoay phần đầu chìa khóa về phía trước xe của bạn.

Mở khóa bằng Chìa khóa

Ghi Chú:  Nếu như khóa trẻ em được bật và bạn kéo tay nắm cửa bên trong, bạn sẽ chỉ tắt khóa khẩn cấp chứ không tắt khóa trẻ em.Bạn chỉ có thể mở cửa bằng cách sử dụng tay nắm cửa từ phía bên ngoài.

Ghi Chú:  Nếu mở khóa cửa bằng phương pháp này thì phải khóa riêng từng cửa cho đến khi chức năng khóa trung tâm được sửa chữa.

Mở khóa cửa người lái bằng chìa khóa. Bạn có thể mở từng cửa bằng cách kéo tay nắm cửa bên trong.

Ghi Chú:  Khi chức năng khóa trung tâm bị hỏng, bạn phải thực hiện khóa từng cửa riêng biệt bằng chìa tại các vị trí như hình minh họa.

Chức năng phát hiện khóa sập cửa

Tính năng này giúp ngăn bạn bỏ quên chìa khóa ở trong khoang hành khách.

Nếu bạn khóa xe bằng chức năng điện tử khi có cửa bên vẫn đang mở, xe sẽ tự động khóa tất cả các cửa.

Đèn chiếu sáng khi vào xe

Đèn nội thất và một số đèn ngoại thất sẽ phát sáng khi mở khóa cửa bằng điều khiển từ xa.Hệ thống chiếu sáng khi vào xe sẽ tắt đèn nếu:

  • Khóa điện bật.
  • Bạn nhấn nút khóa trên điều khiển từ xa.

Sau khi sáng 25 giây. Đèn sẽ không tắt nếu:

  • Bạn bật đèn lên bằng điều khiển đèn.
  • Bất kỳ cửa nào mở.Trong trường hợp này, nhiều đèn nội thất sẽ sáng và bộ hẹn giờ sẽ đặt lại.

Đèn chiếu sáng khi rời xe

Đèn nội thất sáng khi tất cả cửa đều đóng và bạn tắt khóa điện. Đèn sẽ tắt nếu tất cả các cửa vẫn đóng và:

  • Đã qua 25 giây.
  • Bạn chuyển khóa điện sang trạng thái CHẠY.

Khi có cửa đang mở, đèn ngoại thất sẽ sáng lên trong 25 giây cùng với đèn nội thất. Bất cứ khi nào cửa mở hoặc đóng, bộ hẹn giờ sẽ đặt lại.

Chìa khóa khởi động không đúng chìa

Thông tin chung

Ghi Chú:  Hệ thống có thể không hoạt động nếu chìa khóa ở gần các vật kim loại hoặc các thiết bị điện tử như điện thoại di động.

Hệ thống sẽ không hoạt động nếu:

  • Ắc quy xe của bạn hết điện.
  • Các tần số chìa khóa thụ động bị nhiễu.
  • Chìa khóa từ xa hết pin.

Ghi Chú:  Nếu hệ thống không hoạt động, bạn sẽ phải dùng chìa khóa để khóa và mở khóa xe.

Hệ thống cho phép bạn vận hành xe không cần sử dụng chìa hoặc điều khiển từ xa.

Khóa và mở khóa đòi hỏi phải có chìa khóa cửa thông minh hợp lệ ở trong một trong những phạm vi phát hiện bên ngoài. Phạm vi này nằm trong khoảng 1 m từ tay nắm cửa trước và từ tay nắm cửa quay. Bạn cũng có thể sử dụng Chìa khóa cửa thông minh như một điều khiển từ xa.

Khóa bằng Hệ thống khóa cửa thông minh

Chạm vào cảm biến khóa tay nắm cửa bên ngoài trong khoảng một giây để khóa, cẩn thận để không đồng thời chạm vào cảm biến mở khóa ở phía sau tay nắm cửa. Sau khi khóa, bạn có thể ngay lập tức kéo trên tay nắm cửa để xác nhận đã khóa mà không vô tình mở khóa.

Ghi Chú:  Xe của bạn không tự khóa một cách tự động. Nếu bạn không khóa, xe sẽ vẫn mở.

Ghi Chú:  Bề mặt chạm để khóa nằm trên mỗi cửa trước.

Để khóa trung tâm và kích hoạt chuông báo động:

  • Chạm vào bề mặt khóa một lần.

Sau khi khóa cửa bằng cảm biến khóa, sẽ có một khoảng thời gian trễ ngắn trước khi bạn có thể mở cửa xe.

Khoảng thời gian trễ này cho phép bạn kéo tay nắm để đảm bảo xe đã được khóa.

Ghi Chú:  Khi hết thời gian trễ, bạn có thể mở lại cửa xe, với điều kiện Chìa khóa thông minh vẫn ở trong phạm vi phát hiện tương ứng.

Đèn xi nhan bên nháy hai cái ngắn xác nhận tất cả cửa và cửa xoay đã được khóa và báo động (nếu được trang bị) đã được kích hoạt.

Mở khóa bằng Hệ thống khóa cửa thông minh

Ghi Chú:  Khi xe của bạn được khóa lâu hơn ba ngày, hệ thống sẽ chuyển sang chế độ tiết kiệm năng lượng. Chế độ này là để giảm thiểu việc tiêu thụ điện ắc quy xe của bạn. Khi xe của bạn được mở khóa ở chế độ này, thời gian phản ứng của hệ thống có thể lâu hơn bình thường một chút. Để thoát khỏi chế độ tiết kiệm năng lượng, hãy mở khóa xe của bạn.

Với chìa khóa cửa thông minh trong 1 m trên xe của bạn, chạm vào cảm biến mở khóa trên mặt sau của tay nắm cửa trong thời gian ngắn và sau đó kéo trên tay nắm cửa để mở khóa, hãy cẩn thận để không chạm vào cảm biến khóa cùng lúc hoặc kéo tay nắm cửa quá nhanh. Hệ thống khóa thông minh yêu cầu có độ trễ nhất định để xác thực móc chìa khóa thông minh của bạn.

Ghi Chú:  Giữ sạch tay cầm cửa xe để hệ thống có thể hoạt động chính xác.

Ghi Chú:  Một chìa khóa phụ hợp lệ phải nằm trong phạm vi phát hiện của cửa này.

Đèn xi nhan bên nháy dài một lần xác nhận tất cả cửa và cửa xoay đã được mở và báo động (nếu được trang bị) đã tắt.

Chỉ mở khóa cửa người lái

Nếu chức năng mở khóa được lập trình lại để chỉ mở khóa cửa người lái

Lưu ý những điều sau:

Nếu cửa người lái là cửa đầu tiên được mở, các cửa khác và cửa xoay sẽ vẫn khóa. Có thể mở tất cả các cửa khác từ trong xe bằng cách nhấn nút mở khóa ở phần trước của tay nắm cửa trước bên trong. Có thể mở khóa từng cửa một bằng cách kéo tay nắm cửa phía trong trên các cửa đó.

Nếu cửa hành khách phía trước là cửa đầu tiên được mở khóa, tất cả các cửa sẽ được mở khóa.

Các chìa khóa bị vô hiệu hóa

Bất kỳ chìa khóa nào để phía trong xe khi xe được khóa sẽ bị vô hiệu hóa.

Bạn không thể sử dụng chìa khóa bị vô hiệu để mở khóa điện hay khởi động động cơ.

Bạn phải kích hoạt lại Chìa khóa cửa thông minh để sử dụng.

Để kích hoạt lại Chìa khóa cửa thông minh, hãy mở khóa xe bằng chìa khóa từ xa hoặc chức năng mở khóa bằng điều khiển từ xa.

Sau đó, tất cả Chìa khóa cửa thông minh sẽ được kích hoạt nếu bạn bật khóa điện hoặc khởi động xe bằng chìa khóa hợp lệ.

Chìa khóa cửa thông minh – Khóa và mở khóa các cửa bằng chìa khóa

  1. Đẩy nút nhả và kéo chìa khóa ra.
  1. Tháo chìa khóa và cắm vào trong ổ khóa.

Ghi Chú:  Chỉ tay nắm cửa người lái có ổ khóa.

Cửa Hậu

Mở cốp sau

A Nút nhả cốp sau.

Ghi Chú:  Với xe có Hệ thống khóa xe điều khiển từ xa, bạn có thể mở khóa xe để mở cốp sau hoặc dùng chìa khóa từ xa trong vòng 1 m tính từ cốp sau, cốp sau sẽ được mở khi bạn nhấn nút nhả cốp, ngay cả khi xe đang khóa.Ghi Chú:  Với xe không có Hệ thống khóa xe điều khiển từ xa, bạn phải mở khóa xe để mở cốp sau.

Ghi Chú:  Đối với xe có bánh xe dự phòng, khi bạn mở chốt cốp sau và kéo tay cầm bên ngoài, cơ chế sẽ mở hoàn toàn cốp sau.Khi đóng, cơ chế sẽ đóng từ từ cốp sau.

Nhấn nút mở nằm trên đèn hậu bên phải cốp sau.

Đóng cốp sau

Nếu bạn đã mở khóa xe trước khi mở cốp sau, xe vẫn sẽ mở khóa khi bạn đóng cốp sau. Nếu xe bị khóa và bạn mở cốp sau bằng cách dùng chìa khóa từ xa, xe sẽ vẫn khóa sau khi bạn đóng cốp sau.

Hệ thống chống ồn thụ động

Nguyên tắc hoạt động

Hệ thống sẽ ngăn chặn người lạ khởi động động cơ bằng chìa khóa có mã không đúng.

Chìa khóa được mã hóa

Nếu bạn bị mất chìa khóa, bạn có thể mua chìa khóa thay thế từ đại lý ủy quyền. Bạn cũng có thể mua thêm chìa khóa dự phòng cho mình từ đại lý ủy quyền.

Ghi Chú:  Nếu bị mất một chìa khóa, hãy xóa mã và mã hóa lại các chìa còn lại. Hãy xem mã chìa khóa thay thế có cùng với mã chìa khóa còn lại của bạn không. Hãy liên hệ đại lý được ủy quyền của bạn để có thêm thông tin.

Ghi Chú:  Không bọc chìa khóa bằng kim loại. Điều này có thể ngăn chặn bộ nhận tín hiệu nhận dạng được mã của chìa khóa.

Khởi động bộ chống trộm

Khi bạn tắt chìa khóa, hệ thống chống trộm sẽ tự động được bật lên sau một thời gian ngắn.

Tắt bộ chống trộm.

Khi bạn bật khóa điện bộ chống trộm sẽ tự động tắt đi nếu chìa của bạn là đúng.

Nếu sử dụng đúng chìa khóa mà vẫn không khởi động được động cơ, hãy đến đại lý ủy quyền để kiểm tra.

Điều chình vô lăng

CẢNH BÁO

Không điều chỉnh chiều cao vô lăng khi xe của bạn đang di chuyển.

Ghi Chú:  Chắc chắn bạn ngồi đúng tư thế.

  1. Mở khóa trụ lái.
  1. Điều chỉnh vô lăng tới vị trí mong muốn.
  1. Khóa trụ lái lại.

Điều chỉnh âm thanh

Chọn nguồn phát trên hệ thống âm thanh.

Bạn có thể vận hành các chức năng sau bằng điều khiển:

Kiểu một

A Tăng âm lượng.
B Tìm kiếm lên hoặc chuyển sang bài sau.
C Giảm âm lượng.
D Tìm kiếm xuống hoặc chuyển sang bài trước.

Kiểu hai

A Tăng âm lượng.
B Tìm kiếm lên hoặc chuyển sang bài sau.
C Giảm âm lượng.
D Tìm kiếm xuống hoặc chuyển sang bài trước.
E Ấn để chọn nguồn

Nhấn phím tìm kiếm để:Tìm kiếm, Tiếp theo hoặc Trước đó

  • Dò radio đến nhớ đài đã lưu tiếp theo hoặc trước đó.
  • Phát bài tiếp theo hoặc trước đó.

Nhấn và giữ nút tìm kiếm để:

  • Dò radio tới kênh tiếp theo ở trên hoặc dưới băng tần này.
  • Tìm kiếm một bài hát.

Gạt mưa

A Gạt một lần.
B Gạt ngắt quãng.
C Gạt bình thường.
D Gạt nhanh

Ghi Chú:  Đảm bảo bạn tắt cần gạt nước trước khi đưa xe vào trạm rửa xe.Ghi Chú:  Làm tan băng hoàn toàn trên kính chắn gió trước khi bật công tắc cần gạt nước.

Ghi Chú:  Nếu xuất hiện vết sọc hoặc vết bẩn trên kính chắn gió, làm sạch kính chắn gió và lưỡi cần gạt.

Ghi Chú:  Không vận hành gạt mưa khi kính chắn gió khô. Điều này có thể dẫn tới xước kính hoặc hư hại lưỡi gạt mưa. Luôn sử dụng nước rửa kính trước khi lau kính chắn gió khô.

Gạt ngắt quãng

A Gạt ngắt quãng mau.
B Gạt ngắt quãng.
C Gạt ngắt quãng thưa

Gạt mưa theo tốc độ xeSử dụng núm điều chỉnh để điều chỉnh khoảng ngắt quãng.

Khi tốc độ xe tăng, quãng thời gian giữa các lần gạt giảm xuống.

Gạt mưa tự động

Cần gạt nước tự động sử dụng cảm biến mưa nằm trong khu vực xung quanh gương chiếu hậu bên trong.Cần gạt nước sẽ hoạt động khi cảm biến mưa phát hiện nước trên kính chắn gió phía trước.Cảm biến mưa tiếp tục giám sát lượng nước và điều chỉnh tốc độ cần gạt nước.

Bạn có thể tắt cần gạt nước tự động trên màn hình thông tin. Nếu bạn tắt cần gạt nước tự động, cần gạt nước kính chắn gió hoạt động ở chế độ không liên tục.

A Độ nhạy cao.
B Bật cần gạt nước tự động.
C Độ nhạy thấp

Sử dụng điều khiển xoay để điều chỉnh độ nhạy của cần gạt nước tự động.Khi bạn chọn độ nhạy thấp, cần gạt nước sẽ chỉ hoạt động khi cảm biến mưa phát hiện một lượng nước lớn trên kính chắn gió. Khi bạn chọn độ nhạy cao, cần gạt nước sẽ hoạt động khi cảm biến phát hiện một lượng nhỏ nước trên kính chắn gió.Di chuyển cần gạt mưa lên vị trí đầu tiên để bật cần gạt nước tự động.

Ghi Chú:  Giữ phía ngoài kính chắn gió luôn sạch. Cảm biến mưa rất nhạy và cần gạt nước có thể hoạt động nếu bụi bẩn, sương mù hoặc côn trùng va vào kính chắn gió.

Nếu bạn vẫn bật cần gạt nước tự động, cần gạt nước có thể không hoạt động khi bạn bật khóa điện trong nhiệt độ đóng băng. Đó là do hệ thống đã vô hiệu hóa cảm biến mưa để tránh làm hỏng cần gạt mưa kính chắn gió. Làm tan băng trên kính chắn gió trước khi bật lại cảm biến mưa. Bạn có thể kích hoạt lại cảm biến mưa bằng cách di chuyển điều khiển xoay hoặc tắt và bật cần gạt nước tự động.

Ghi Chú:  Làm tan băng hoàn toàn trên kính chắn gió trước khi bật công tắc cần gạt nước.

Ghi Chú:  Hãy đảm bảo bạn tắt cần gạt nước trước khi đưa xe vào trạm rửa xe.

Điều kiện thời tiết ẩm ướt hoặc mùa đông có thể gây ra những vết bẩn hoặc vận hành hệ thống ngoài dự kiến.

Để giữ kính chắn gió luôn sạch:

  • Hạ độ nhạy của gạt mưa tự động để giảm vết nhòe trên kính chắn gió.
  • Tắt chế độ gạt mưa tự động.

Ghi Chú:  Nếu xuất hiện vết sọc hoặc vết bẩn trên kính chắn gió, làm sạch kính chắn gió và lưỡi cần gạt.

PHUN NƯỚC RỬA KÍNH TRƯỚC

Kéo cần về phía bạn để vận hành hệ thống rửa kính chắn gió.Khi nhả cần, cần gạt mưa hoạt động trong một thời gian ngắn.Chế độ gạt chậm hoạt động trong thời gian ngắn sau khi cần gạt mưa dừng loại bỏ nước rửa kính còn lại.

Ghi Chú:  Bạn có thể tắt chế độ gạt chậm trên màn hình thông tin.

Ghi Chú:  Không được vận hành rửa kính khi bình chứa nước rửa kính cạn.Điều này có thể làm cho bơm nước rửa kính bị quá nhiệt.

Gạt mưa và rửa kính sau

Cần gạt nước kính sau

A Gạt ngắt quãng.
B Gạt liên tục.
C Tắt cần gạt nước cửa sổ sau

Bạn có thể tắt cần gạt lùi trên màn hình thông tin.Nếu bạn chuyển về số lùi (R), khi bật cần gạt kính chắn gió thì cần gạt cửa sổ sau cũng bật.

Ghi Chú:  Đảm bảo bạn tắt cần gạt nước cửa sổ sau trước khi đưa xe vào trạm rửa xe.

Rửa kính sau

Đẩy cần gạt ra phía trước để vận hành rửa kính sau.Khi nhả cần, cần gạt mưa hoạt động trong một thời gian ngắn.

Ghi Chú:  Không được vận hành rửa kính khi bình chứa nước rửa kính cạn.Điều này có thể làm cho bơm nước rửa kính bị quá nhiệt.

Chiếu Sáng

THÔNG TIN CHUNG

Hiện tượng ngưng tụ trong đèn phía trước bên ngoài và đèn hậu

Các đèn phía trước bên ngoài và đèn hậu có các lỗ thông hơi để thích ứng với sự thay đổi của áp suất không khí.

Thiết kế này có đặc điểm là tạo hơi nước ngưng tụ bên trong. Khi không khí ẩm đi vào trong cụm đèn qua các lỗ thông hơi, hiện tượng ngưng tụ có thể xảy ra khi nhiệt độ thấp. Khi hiện tượng ngưng tụ bình thường xảy ra, bên trong các đèn có thể có một lớp sương mờ. Lớp sương này mỏng thường trong và tồn tại trong quá trình hoạt động bình thường.

Để làm bay hơi hết hơi nước ngưng tụ có thể mất tới 48 tiếng trong điều kiện thời tiết khô ráo.

Các ví dụ về hiện tượng ngưng tụ có thể chấp nhận được là:

  • Xuất hiện một lớp sương mờ mỏng (không tạo thành vết, dấu hiệu đọng thành giọt hoặc các giọt nước lớn).
  • Lớp sương mờ mỏng che phủ ít hơn 50% của đèn.

Các ví dụ về hiện tượng ngưng tụ không thể chấp nhận được:

  • Có nước bẩn bên trong đèn.
  • Có vết, dấu hiệu ngưng đọng hoặc các giọt nước lớn bên trong đèn.

Nếu phát hiện ra bất kỳ hiện tượng ngưng tụ không chấp nhận nào kể trên, hãy mang xe đến đại lý ủy quyền để kiểm tra.

Điều khiển đèn

A Tắt.
B Đèn vị trí phía trước, đèn cụm đồng hồ, đèn biển số và đèn hậu.
C Đèn pha

Ghi Chú:  Có thể tắt tự động đèn định vị.Việc này ngăn ắc quy xe khỏi hết điện.Ghi Chú:  Sử dụng kéo dài đèn định vị có thể gây cạn pin.

Đèn pha.

Đẩy cần điều chỉnh về phía trước để bật đèn pha.

Đẩy lại cần điều chỉnh về phía trước hoặc kéo cần điều chỉnh về phía bạn để tắt đèn pha.

Nháy đèn pha

Kéo nhẹ cần điều chỉnh về phía bạn rồi thả ra để nháy đèn đầu xe.

Đèn tự động

CẢNH BÁO

Hệ thống này không giảm trách nhiệm của bạn trong việc lái xe cẩn trọng và chú ý. Bạn có thể cần hủy bỏ hệ thống nếu hệ thống không bật đèn pha ở điều kiện tầm nhìn kém, chẳng hạn như sương mù vào ban ngày.

Khi điều khiển hệ thống chiếu sáng ở vị trí đèn tự động, đèn pha sẽ tự động bật trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc khi cần gạt nước kích hoạt.

Nếu được trang bị, các tính năng sau cũng kích hoạt khi điều khiển hệ thống chiếu sáng ở vị trí đèn tự động:

  • Đèn chạy ban ngày có thể cấu hình.

Ghi Chú:  Nếu bạn đã bật đèn tự động, bạn chỉ có thể bật đèn pha chế độ pha khi hệ thống đã bật đèn pha.

Đèn pha do cần gạt nước kích hoạt

Khi công tắc đèn pha ở vị trí Đèn tự động, đèn ngoại thất do cần gạt nước kích hoạt sẽ bật trong vòng 10 giây khi bạn bật cần gạt nước. Đèn pha tắt sau khoảng 60 giây khi bạn tắt cần gạt nước.

Tính năng này không bật các đèn ngoại thất:

  • Gạt một lần.
  • Khi bật cần gạt nước để làm sạch dung dịch rửa trong khi rửa.
  • Nếu cần gạt nước ở chế độ tự động hoặc không liên tục.

Ghi Chú:  Nếu bạn đã bật chế độ đèn tự động và gạt mưa tự động, đèn pha chế độ cốt sẽ tự động bật khi cần gạt mưa hoạt động liên tục.

Thời gian trễ đèn tự động

Khi đèn tự động bật đèn đầu xe và đèn vị trí/đèn đỗ xe và khóa điện bị TẮT, đèn đầu xe và đèn vị trí/đèn đỗ xe sẽ tiếp tục bật thêm 20 giây nữa (thời gian trễ thoát đèn tự động) hoặc cho tới khi vô hiệu hóa đèn tự động.

Bạn có thể thay đổi thời gian trễ trên màn hình thông tin.

Điều chình cường độ sáng bảng Tap lô

Ghi Chú:  Bạn tắt điều chỉnh độ sáng thủ công khi bạn điều chỉnh cài đặt thành Tự Động Làm Mờ trên màn hình thông tin.

Ghi Chú:  Nếu ngắt kết nối ắc quy hoặc ắc quy phóng hết điện, các bộ phận phát sáng sẽ chuyển sang cài đặt tối đa.

Ấn liên tục hoặc ấn và giữ cho đến khi đạt đến mức mong muốn.

Kéo dài thời gian tắt đền trần

Sau khi bạn tắt khóa điện, bạn có thể bật đèn đầu lên bằng cách kéo cần gạt đèn báo rẽ về phía mình. Bạn sẽ nghe âm thanh ngắn. Đèn đầu sẽ tự động tắt sau 3 phút nếu có cửa mở hoặc 30 giây sau khi cửa cuối cùng được đóng. Bạn có thể ngừng tính năng này bằng cách kéo cần gạt đèn báo rẽ về phía bạn một lần nữa hoặc bật khóa điện lên.

Đèn Led ban ngày

CẢNH BÁO

Vị trí công tắc đèn tự động có thể không kích hoạt các đèn pha ở tất cả các điều kiện tầm nhìn kém, như sương mù vào ban ngày. Luôn đảm bảo rằng đèn pha của bạn được bật hoặc chuyển sang tự động, nếu thích hợp, trong tất cả các điều kiện tầm nhìn kém. Không làm như vậy sẽ gây ra tai nạn.

Để bật hệ thống:

  1. Bật chìa khóa về nấc ON.
  1. Chuyển điều khiển hệ thống chiếu sáng đến vị trí tắt hoặc đèn tự động.

Đèn sương mù trước

Ấn công tắc để tắt bật đèn sương mù.

Bạn có thể bật đèn sương mù khi điều khiển hệ thống chiếu sáng ở vị trí bất kỳ ngoại trừ vị trí tắt.

Ghi Chú:  Chỉ sử dụng đèn sương mù khi giảm tầm nhìn, ví dụ: sương mù, tuyết hoặc mưa to.

Ghi Chú:  Nếu bạn bật đèn tự động, bạn chỉ có thể bật đèn sương mù khi đèn tự động đã bật đèn pha.

Đèn sương mù sau

Ấn công tắc để tắt bật đèn sương mù.

Bạn chỉ có thể bật đèn sương mù sau khi đèn sương mù trước hoặc đèn pha chế độ cốt đang bật.

Ghi Chú:  Chỉ sử dụng đèn sương mù sau khi tầm nhìn ít hơn 50 m (164 ft).

Ghi Chú:  Không sử dụng đèn sương mù sau khi trời mưa hoặc có tuyết rơi.

Ghi Chú:  Nếu bạn bật đèn tự động, bạn chỉ có thể bật đèn sương mù khi đèn tự động đã bật đèn pha.

Điều chỉnh độ cao góc chiếu đèn

Để điều chỉnh góc chiếu chùm sáng đèn đầu xe, hãy thực hiện như sau:

  1. Nhấn để nhả điều khiển.
  1. Xoay điều khiển theo tải của xe để ngăn bạn khỏi phân tâm không chú ý đến những người đi đường khác khi bật đèn pha.

Ghi Chú:  Đặt điều khiển về 0 khi xe không tải.

Ghi Chú:  Đặt pha cốt để chiếu sáng mặt đường trong khoảng 35–100 m khi xe được tải một phần hoặc toàn phần.

  1. Nhấn để kết thúc điều khiển.

ĐÈN BÁO RẼ

Gạt cần lên hoặc xuống để sử dụng đèn báo rẽ.

Ghi Chú:  Gạt cần lên hoặc xuống để đèn báo rẽ nháy ba lần để báo chuyển làn đường.

ĐÈN BÊN TRONG XE

Đèn cửa xe

AHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 9Tắt
BHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 9Công tắc cửa
CHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 9Bật

Nếu bạn chuyển công tắc sang vị trí B, đèn trần sẽ sáng khi bạn mở khóa hoặc mở cửa xe hoặc nắp khoang hành lý. Nếu để cửa mở trong khi tắt chìa khóa điện, đèn cửa xe sẽ tự động tắt sau một lúc để tránh hết điện ắc quy. Để bật đèn trở lại, bật chìa khóa điện một lúc.

Đèn cửa xe cũng sẽ sáng khi bạn tắt chìa khóa điện. Đèn sẽ tự động tắt sau một thời gian ngắn hoặc khi bạn khởi động hay khởi động lại động cơ.

Nếu bạn chuyển công tắc về vị trí C khi chìa khóa điện tắt, đèn cửa xe sẽ sáng. Đèn cửa xe sẽ tự động tắt sau một thời gian ngắn để tránh hết điện ắc quy. Để bật đèn trở lại, bật chìa khóa điện một lúc.

Đèn đọc sách

Nếu bạn tắt chìa khóa điện, đèn đọc sách sẽ tự động tắt sau một thời gian ngắn để tránh hết điện ắc quy. Để bật đèn trở lại, bật chìa khóa điện một lúc.

Đèn trang điểm

Kéo tấm che xuống phía dưới. Nhấn nút để bật và tắt đèn trang điểm.

Cửa sồ điều khiển điện

CẢNH BÁO

Không để trẻ một mình trên xe và không được để chúng chơi với cửa kính điện. Không tuân theo hướng dẫn này có thể dẫn đến thương tích cá nhân.

Khi đóng cửa kính điện, hãy chắc chắn rằng không có vật cản và đảm bảo trẻ em và thú nuôi không ở gần khu vực cửa kính.

Ghi Chú:  Nếu cửa kính điện hoạt động quá nhiều lần trong một thời gian ngắn, công tắc có thể bị vô hiệu vài giây để tránh quá nhiệt trên hệ thống cửa kính điện.

Ghi Chú:  Bạn có thể nghe thấy tiếng ồn xung động khi một cửa kính mở. Hạ thấp cửa kính đối diện một chút sẽ làm giảm tiếng ồn này.

Nhấn công tắc để mở cửa kính. Nâng công tắc để đóng cửa kính.

Hạ cửa kính bằng một lần bấm

Nhấn hết cỡ công tắc xuống và nhả ra. Nhấn một lần nữa hoặc nâng công tắc để dừng cửa kính.

Nâng bằng một lần bấm

Nâng hết cỡ công tắc và nhả ra. Nhấn hoặc nâng công tắc một lần nữa để dừng nâng hạ cửa kính.

Lùi lại khi gặp vật cản

Cửa kính sẽ tự động dừng sau khi đóng lại.Cửa kính lùi lại một chút nếu có vật cản trên đường đóng.

Hủy bỏ tính năng lùi lại khi gặp vật cản

CẢNH BÁO

Nếu bạn hủy bỏ tính năng lùi lại khi gặp vật cản, cửa không lùi lại nếu phát hiện vật cản. Cẩn thận khi đóng cửa kính để tránh gây thương tích cho người hoặc hư hại cho xe của bạn.

Cửa kính đạt đến vị trí mong muốn.Cửa kính đi lên mà không có tính năng bảo vệ lùi lại khi gặp vật cản.Cửa kính dừng nếu bạn nhả công tắc trước khi cửa kính đóng hoàn toàn.

Bật Nâng bằng một lần bấm

Nâng và giữ công tắc điều khiển cửa kính cho đến khi cửa kính đóng hoàn toàn, giữ công tắc trong vài giây. Nhả công tắc và cửa kính sẽ được học.

Khóa cửa kính

Nhấn điều khiển để khóa hoặc mở khóa điều khiển cửa kính sau.Điều khiển bật sáng khi khóa điều khiển cửa kính sau.

Độ trễ nguồn cấp

Bạn có thể sử dụng các công tắc cửa sổ trong vài phút sau khi tắt khóa điện hoặc cho tới khi mở một trong hai cửa trước.

Gương chiếu hậu bên ngoài

Gương chiếu hậu bên ngoài chỉnh điện

CẢNH BÁO

Không được điều chỉnh các gương khi xe đang di chuyển. Điều này có thể dẫn tới mất khả năng điều khiển xe, dẫn tới chấn thương nghiêm trọng hoặc tử vong.

AHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 9Gương bên trái.
BHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 9Nút điều chỉnh.
CHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 9Gương bên phải

Nhấn A hoặc C để chọn gương bạn muốn điều chỉnh. Bật đèn điều khiển.Để điều chỉnh gương:

  • Nhấn B để điều chỉnh vị trí gương.
  • Nhấn lại nút điều khiển gương. Tắt đèn.

Cụm đồng hồ

CÁC ĐỒNG HỒ ĐO

AHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 15Màn hình thông tin.
BHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 15Đồng hồ tốc độ xe.
CHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 15Đồng hồ nhiên liệu.
DHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 15Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động cơ.
EHướng dẫn sử dụng các tính năng trên xe Ford Ecosport 15Đồng hồ tốc độ động cơ

Đồng hồ hiển thị quãng đườngMàn hình thông tin

Ghi lại tổng quãng đường xe đi được.

Nhiệt độ bên ngoài

Hiển thị nhiệt độ bên ngoài.

Máy tính hành trình

Cài đặt xe và cá nhân hóa

Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động cơ.

CẢNH BÁO

Không được tháo nắp bình chứa nước làm mát khi hệ thống làm mát nóng. Chờ 10 phút để hệ thống làm mát nguội. Che phủ nắp bình nước làm mát bằng miếng vải dày để ngăn khả năng nước bốc hơi và dần dần làm long nắp. Không tuân theo hướng dẫn này có thể dẫn đến thương tích cá nhân.

Ở điều kiện nhiệt độ làm việc bình thường kim sẽ chỉ ở giữa của dải đo nhiệt độ.

Ghi Chú:  Không khởi động lại động cơ cho đến khi xác định và giải quyết được nguyên nhân gây quá nhiệt.

Khi kim đi vào vùng màu đỏ, động cơ bị quá nhiệt. Dừng động cơ, tắt khóa điện và xác định nguyên nhân khi động cơ đã nguội đi.

Đồng hồ nhiên liệu.

Bật chìa khóa về nấc BẬT. Đồng hồ nhiên liệu chỉ ra lượng nhiên liệu xấp xỉ còn lại trong bình nhiên liệu.

Mũi tên ngay cạnh biểu tượng bơm nhiên liệu sẽ chỉ ra vị trí cửa nhiên liệu trong xe của bạn.

A Cửa nhiên liệu nằm ở bên trái của xe.
B Cửa nhiên liệu nằm ở bên phải của

Đèn cảnh báo và hiển thị

Các đèn cảnh báo và đèn báo sau thông báo cho bạn về một tình trạng của xe có thể trở nên nghiêm trọng. Một số đèn sáng lên khi bạn khởi động xe để đảm bảo đèn đang hoạt động tốt. Nếu có bất cứ đèn nào vẫn tiếp tục sáng sau khi khởi động xe, hãy tham khảo đèn cảnh báo hệ thống tương ứng để biết thêm thông tin.

Ghi Chú:  Một số đèn cảnh báo xuất hiện trên màn hình thông tin và hoạt động tương tự như đèn cảnh báo nhưng không sáng khi bạn khởi động xe.

Đèn cảnh báo túi khí

Nếu đèn không sáng khi bạn bật khóa điện, tiếp tục nháy sáng hoặc vẫn sáng khi động cơ hoạt động thì có nghĩa là hệ thống đang có lỗi. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Đèn cảnh báo hệ thống phanh chống bó cứng

Nếu đèn này sáng trong khi bạn lái xe có nghĩa là hệ thống đang có lỗi. Xe của bạn sẽ tiếp tục phanh bình thường mà không có chức năng hệ thống chống bó cứng phanh. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Đèn cảnh báo hệ thống phanh

CẢNH BÁO

Lái xe trên một đoạn đường dài với phanh tay đã kéo có thể gây hỏng phanh và có nguy cơ gây thương tích cá nhân.

Đèn sáng khi kéo phanh tay và khóa điện đang bật.

Nếu đèn sáng trong khi xe chạy, hãy đảm bảo phanh tay không được kéo. Nếu phanh tay không được kéo, đèn này sáng cảnh báo về mức dầu phanh thấp hoặc hệ thống phanh có sự cố.Mang xe của bạn đi kiểm tra ngay.

Đèn báo rẽ

Đèn nháy trong khi hoạt động. Tần suất nháy đèn tăng lên báo hiệu bóng đèn bị hỏng.

Đèn cảnh báo thắt dây an toàn

Đèn sáng và tiếng chuông kêu cho đến khi bạn thắt dây an toàn.

Đèn báo bật đèn sương mù phía trước

Đèn sáng khi bật đèn sương mù phía trước.

Đèn báo đèn pha chiếu xa

Đèn sáng khi bật đèn pha ở chế độ chiếu xa.

Đèn cảnh báo khóa điện

Đèn này sáng khi bạn bật khóa điện.

Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động thì hệ thống đang có sự cố. Tắt tất cả hệ thống điện khi không sử dụng, ví dụ như điều hòa không khí. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Đèn báo đèn sáng

Đèn sáng khi bạn bật đèn pha chiếu gần hay đèn hông xe hoặc đèn hậu.

Đèn cảnh báo mức nhiên liệu thấp

Nếu đèn này sáng khi bạn đang lái xe, hãy nạp nhiên liệu càng sớm càng tốt.

Đèn cảnh báo áp suất lốp thấp

Đèn sáng lên nếu áp suất ở một hay nhiều lốp ở dưới mức áp suất lốp phù hợp.

Đèn cảnh báo hệ thống điều khiển động cơ có lỗi

MIL sáng lên khi khóa điện mới được bật. Đèn cảnh báo phải tắt để động cơ bắt đầu chạy, thể hiện rằng hệ thống đang hoạt động. Nếu đèn cảnh báo vẫn sáng khi động cơ đang hoạt động, hãy liên hệ Đại lý của Ford để khắc phục sự cố. Tham khảo  Emission Control System.

Lỗi hệ thống truyền lực

Nếu đèn sáng khi xe đang chạy thì lỗi hệ thống truyền lực đã được phát hiện. Hãy liên hệ với đại lý được ủy quyền của bạn càng sớm càng tốt.

Đèn cảnh báo áp suất dầu

Đèn này sáng khi bạn bật khóa điện.

Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động thì hệ thống đang có sự cố. Dừng xe ngay khi có thể và tắt động cơ. Kiểm tra mức dầu động cơ. Nếu mức dầu đủ, điều này chỉ ra rằng hệ thống đang có sự cố.Mang xe của bạn đi kiểm tra ngay.

Đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát động cơ

CẢNH BÁO

Nếu đèn này sáng khi bạn đang lái xe, không được tiếp tục hành trình, ngay cả khi mức dầu là chính xác. Mang xe của bạn đi kiểm tra.

Nếu đèn vẫn tiếp tục sáng sau khi khởi động hay trong khi xe chạy thì có nghĩa là hệ thống đang có lỗi. Dừng xe ngay khi có thể và tắt động cơ. Kiểm tra mức nước làm mát.

Đèn báo đèn sương mù phía sau

Đèn sáng khi bật đèn sương mù phía sau.

Đèn cảnh báo đã tắt hệ thống kiểm soát độ ổn định và khả năng bám đường

Đèn sáng khi tắt hệ thống.

Đèn báo Hệ thống kiểm soát độ ổn định và khả năng bám đường

Đèn nháy trong khi hoạt động.

Nếu đèn không sáng khi bạn bật khóa điện hoặc vẫn sáng khi động cơ hoạt động thì có nghĩa là hệ thống đang có lỗi. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Ghi Chú:  Hệ thống tự động tắt nếu có lỗi.

Đèn cảnh báo chưa đóng kín cửa

Sáng khi bạn bật chìa khóa điện và tiếp tục sáng nếu chưa đóng kín hoàn toàn cửa, nắp ca pô hoặc cốp sau.

Đèn báo chức năng tắt máy và tự động khởi động lại khi dừng

Đèn sáng để thông báo cho bạn khi động cơ tắt hoặc đi kèm với thông báo.

CẢNH BÁO BẰNG TÍN HIỆU ÂM THANH VÀ CÁC HIỂN THỊ

Hộp số tự động

Sẽ có âm thanh phát ra khi bạn mở cửa phía người lái và không chuyển cần chọn số về vị trí P.

Chìa khóa nằm ngoài xe

Xe có Hệ thống khóa điều khiển từ xa

Sẽ có âm thanh phát ra khi đóng cửa, động cơ đang hoạt động và hệ thống không phát hiện được chìa khóa trong xe của bạn.

Đèn pha sáng

Sẽ có âm thanh phát ra khi bạn rút chìa ra khỏi khóa điện và mở cửa phía người lái và bạn vẫn để đèn pha hoặc đèn đỗ xe sáng.

Đồng hồ nhiên liệu.

Bật khóa điện.Đồng hồ nhiên liệu sẽ chỉ ra lượng nhiên liệu xấp xỉ còn lại trong bình.Đồng hồ nhiên liệu có thể dao động nhẹ khi xe của bạn đang chuyển động hoặc khi đang đỗ trên dốc. Mũi tên ngay cạnh biểu tượng bơm nhiên liệu sẽ chỉ ra bên có vị trí cửa nạp nhiên liệu trong xe của bạn.

Nhắc nhở mức nhiên liệu thấp

Nhắc nhở mức nhiên liệu thấp được hiển thị bằng hình ảnh và âm thanh khi còn 80 km bình nhiên liệu sẽ cạn.

Ghi Chú:  Nhắc nhở mức nhiên liệu thấp có thể xuất hiện ở các vị trí đồng hồ nhiên liệu khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tiết kiệm nhiên liệu. Sự khác nhau này là điều bình thường.

Cảnh báo nhắc nhở thắt dây an toàn

CẢNH BÁO

Không ngồi lên trên dây an toàn đã thắt để tránh bật cảnh báo dây an toàn. Hệ thống bảo vệ người ngồi trên xe chỉ cung cấp bảo vệ tối ưu khi bạn sử dụng dây an toàn đúng cách.

Ghi Chú:  Cảnh báo dây an toàn sẽ ở chế độ chờ cho tới khi dây an toàn phía trước được thắt.Cảnh báo phát ra nếu dây an toàn chưa được thắt.

Sẽ có âm thanh phát ra khi xe của bạn chạy quá tốc độ giới hạn đặt trước và dây an toàn phía trước chưa thắt.Âm thanh này sẽ tắt sau một khoảng thời gian.

Hiển thị thông tin

THÔNG TIN CHUNG

CẢNH BÁO

Lái xe trong tình trạng mất tập trung có thể gây mất khả năng điều khiển xe, dẫn tới va chạm và thương tích. Chúng tôi hết sức khuyến cáo bạn đặc biệt thận trọng khi sử dụng bất kỳ thiết bị nào có thể gây mất tập trung khi tham gia giao thông. Nhiệm vụ chính của bạn là vận hành xe một cách an toàn. Chúng tôi khuyến cáo không sử dụng bất kỳ thiết bị cầm tay nào khi đang lái xe và khuyến khích sử dụng các hệ thống điều khiển bằng giọng nói khi có thể. Đảm bảo bạn biết rõ về tất cả các quy định pháp luật hiện hành của địa phương có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng các thiết bị điện tử trong khi lái xe.

Bạn có thể điều khiển nhiều hệ thống khác nhau trên xe bằng cách điều khiển màn hình thông tin trên vô lăng.

Màn hình thông tin hiển thị thông tin tương ứng.

Các phím điều khiển của màn hình hiển thị thông tin

  • Nhấn nút mũi tên lên và xuống để di chuyển đến và đánh dấu những tùy chọn trong trình đơn.
  • Nhấn nút sang phải để vào menu phụ.
  • Nhấn nút sang trái để thoát menu phụ.
  • Nhấn nút OK để chọn và xác nhận các thiết lập hay các thông báo.

Cấu trúc Menu – Màn hình thông tin

Bạn có thể truy cập menu bằng điều khiển màn hình thông tin.

Ghi Chú:  Sổ tay hướng dẫn có thể miêu tả một số tùy chọn không được lắp trên xe bạn đã mua.

 

Trip computer 1 and 2
Trip 1
Trip 2
Reset Individual ValuesReset All
Reset Trip Odometer
Reset Trip Timer
Reset Average Fuel
Reset Average Speed
Configure ViewSet to Default
Trip Odometer
Trip Timer
Average Fuel
Average Speed
Distance to Empty
Instantaneous Fuel

 

MyView
Digital Speedometer
Speedo/Instant. Fuel
Trip/Audio
Calm Screen

 

Navigation
Nhà tôi
Previous Destinations
Favorites
POI Nearby

 

Phone
All Calls
Incoming Calls
Outgoing Calls
Missed Calls

 

Settings
InformationAuto StartStop
Intelligent AWD
Tire Pressure
DisplayLanguage
Distance UnitL/100 km
km/L
Miles & Gallons
Temperature UnitCelsius (°C)
Fahrenheit (°F)
Tire Pressurepsi
kPa
bar
Driver AssistanceRear Parking Aid
Vehicle SettingsAuto Engine Off
ChimesInformation
LightingAutolamp DelayOff
10 Seconds
20 Seconds
120 Seconds
LocksAutounlock
Mislock
Remote Unlock
Switches Inhibit
WipersCourtesy Wipe
Rain Sensing
Reverse Wiper

 

MÁY TÍNH HÀNH TRÌNH

Thiết lập lại máy tính hành trình

Nhấn và giữ OK trên màn hình hiện tại để thiết lập lại thông tin hành trình, quãng đường, thời gian và mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình tương ứng.

Tất cả giá trị

Cho biết tất cả thông tin hành trình, quãng đường, thời gian và mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình tương ứng.

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình

Thể hiện mức tiêu hao nhiên liệu kể từ lần đặt lại trước đó.

Nhiên liệu tiêu thụ tức thời

Chỉ ra lượng nhiên liệu tiêu thụ hiện thời.

Khoảng cách còn đi được đến khi hết xăng

Chỉ ra khoảng cách gần đúng mà xe của bạn sẽ đi được với lượng nhiên liệu còn lại trong bình chứa. Việc thay đổi cách lái có thể làm thay đổi giá trị này.

Nhiệt độ bên ngoài

Hiển thị nhiệt độ bên ngoài

Đồng hồ đo hành trình

Ghi lại quãng đường của những chuyến đi riêng biệt.

Đồng hồ tính thời gian hành trình

Đăng ký thời gian đã qua của các hành trình riêng lẻ hoặc tổng thời gian kể từ khi thiết lập lại chức năng này lần cuối.

HIỂN THỊ THÔNG TIN

Ghi Chú:  Tùy thuộc vào các tùy chọn trên xe và loại cụm đồng hồ, không phải tất cả các thông báo sẽ được hiển thị hoặc có sẵn.

Ghi Chú:  Màn hình thông tin có thể viết tắt hoặc rút ngắn thông báo.

Nhấn phím OK để nhận và xóa một số tin nhắn khỏi màn hình hiển thị thông tin.

Màn hình thông tin sẽ tự động xóa các thông báo khác sau một khoảng thời gian ngắn.

Bạn cần xác nhận một số thông báo trước khi có thể truy cập các menu.

Nguồn điện phụ

Thông báoHành động
Full Accessory Power ActiveHiển thị nếu bạn bật khóa điện và không khởi động động cơ.

Túi khí

Thông báoHành động
Airbag fault Service nowHiển thị khi hệ thống cần phải sửa chữa do trục trặc. Liên hệ đại lý được ủy quyền.

Còi báo động

Thông báoHành động
Alarm activated Check VehicleHiển thị khi còi báo động đã được kích hoạt do xâm nhập trái phép. Tham khảo  Anti-Theft Alarm.
Alarm fault Service requiredHiển thị khi hệ thống cần phải sửa chữa do trục trặc. Liên hệ đại lý được ủy quyền.

Tự động tắt máy – khởi động lại khi dừng

Thông báoHành động
Auto StartStop Press Brake to Start EngineĐộng cơ phải được khởi động lại. Nhấn bàn đạp phanh để khởi động.
Auto StartStop Press a Pedal to Start EngineĐộng cơ phải được khởi động lại. Nhấn bất kỳ bàn đạp nào để khởi động.
Auto StartStop Shift to P, then Restart EngineHệ thống không hoạt động. Chuyển sang số Đỗ và khởi động lại động cơ.
Auto StartStop Manual Restart RequiredHệ thống không hoạt động. Cần khởi động lại bằng tay.
Auto Startstop Deactivated By SwitchHiển thị khi tính năng Khởi động/Dừng được tắt bằng công tắc.
Vehicle is ONHiển thị khi xe ở chế độ Khởi động/Dừng khi cửa mở. Tắt khóa điện trước khi rời khỏi xe nếu hệ thống đã tắt động cơ.

Ắc quy và hệ thống nạp

Thông báoHành động
Electrical system overvoltage Stop safelyDừng xe ngay khi các điều kiện an toàn cho phép làm như vậy và tắt khóa điện. Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Battery State of Charge LowHiển thị để cảnh báo tình trạng ắc quy yếu điện. Tắt tất cả các phụ tải điện không cần thiết. Liên hệ đại lý được ủy quyền.

Hệ thống phanh

Thông báoHành động
Check Brake SystemHệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Khóa trẻ em

Thông báoHành động
Child lock fault Service requiredThử lại kích hoạt hoặc hủy kích hoạt hệ thống. Nếu vấn đề vẫn còn, hãy liên hệ với đại lý ủy quyền.

Hệ thống phát hiện lốp hết hơi

Thông báoHành động
Tire Pressure Sensor FaultHiển thị khi một hoặc nhiều lốp xe của bạn có áp suất lốp xe thấp. Tham khảo  Tire Pressure Monitoring System.
Tire press sys fault Service requiredHiển thị khi hệ thống phát hiện lốp bị hết hơi đang gặp trục trặc. Nếu cảnh báo vẫn bật hoặc tiếp tục bật, hãy liên hệ với đại lý được ủy quyền. Tham khảo  Tire Pressure Monitoring System.

Động cơ

Thông báoHành động
Engine fault Service nowCần kiểm tra động cơ. Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Engine Coolant Over TemperatureHiển thị khi nhiệt độ động cơ quá cao. Dừng xe ở nơi an toàn và để động cơ nguội đi. Nếu vấn đề vẫn còn, hãy liên hệ với đại lý được ủy quyền.
Power Reduced to Lower Engine TempHiển thị khi động cơ đã giảm công suất để giúp giảm nhiệt độ nước làm mát cao.

Hệ thống nhiên liệu

Thông báoHành động
Fuel Level LowNạp nhiên liệu ngay khi có thể.
Fuel Level Low Distance Imperial:#0 Miles To EmptyNạp nhiên liệu ngay khi có thể.
Fuel Level Low Distance Metric:##0 Km To Empty
Check Fuel Fill InletHiển thị nếu ống nạp nhiên liệu không đóng hoàn toàn.
Fuel Pressure LowHệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.
Water in Fuel Drain FilterHiển thị nếu hệ thống phát hiện có quá nhiều nước trong bộ lọc nhiên liệu. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Hỗ trợ khởi hành trên dốc

Thông báoHành động
Hill Start Assist Not AvailableHiển thị khi tính năng hỗ trợ khởi hành trên dốc không có sẵn. Liên hệ đại lý được ủy quyền.

Xe có điều khiển từ xa

Thông báoHành động
Key Inside vehicleHiển thị để nhắc bạn chìa khóa vẫn ở trong cốp xe.
No Key DetectedHiển thị nếu hệ thống không phát hiện được chìa khóa.
Switch Ignition off Press POWERHiển thị để nhắc nhở tắt khóa điện của xe.
To START Press BrakeHiển thị để nhắc nhở đạp phanh trong khi khởi động xe.
Key Not Inside vehicleHiển thị khi không phát hiện được chìa khóa hợp lệ trong xe.
Key Battery Low Replace SoonHiển thị khi pin chìa khóa sắp hết. Thay pin càng sớm càng tốt.

Chiếu sáng

Thông báoHành động
Brake lamp Bulb faultHiển thị khi hỏng bóng đèn phanh. Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Rear fog lamp Bulb faultHiển thị khi hỏng bóng đèn sương mù phía sau. Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Low beam Bulb faultHiển thị khi hỏng bóng đèn cốt. Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Headlamp fault Service requiredHiển thị khi có vấn đề về hệ thống điện với hệ thống đèn pha. Liên hệ đại lý được ủy quyền.

Bảo dưỡng

Thông báoHành động
Oil Change RequiredHiển thị khi tuổi thọ dầu động cơ đã hết và cần phải thay dầu.
Brake Fluid Level LowCho biết mức dầu phanh thấp và phải kiểm tra hệ thống phanh ngay lập tức.
Maintenance Set Initial DateBiểu thị rằng ngày bán xe đã được cập nhật thành công. Nếu ngày này chưa được thiết lập, hãy liên hệ đại lý được ủy quyền.
Maintenance Set DateHiển thị khi chưa thiết lập ngày và giờ.
Service DoneHiển thị khi hoàn tất thiết lập lại khoảng thời gian bảo dưỡng.
Maintenance Reminder Set To OffHiển thị khi chưa thiết lập ngày và giờ. Nếu đã thiết lập ngày và giờ nhưng thông báo vẫn hiển thị, hãy liên hệ đại lý được ủy quyền.
Service RequiredBiểu thị rằng xe của bạn đã đạt đến thời gian hoặc khoảng cách dự kiến cần bảo trì theo lịch.

Bảo vệ người ngồi trên xe

Thông báoHành động
Service BeltminderHiển thị khi hệ thống đã phát hiện tình trạng yêu cầu sửa chữa. Hãy mang xe đến đại lý được ủy quyền để kiểm tra sớm nhất có thể.

Hỗ trợ đỗ xe

Thông báoHành động
Park Aid FaultHiển thị khi hệ thống đã phát hiện tình trạng yêu cầu sửa chữa. Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Park Pilot malfunctionHệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.
Check Park PilotHệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.
Check front Park Pilot
Check rear Park Pilot
Park Pilot Not Available Sensor Blocked See ManualHiển thị khi cảm biến hệ thống hướng dẫn đỗ xe bị chặn. Tham khảo  Parking Aids.
Front Park Pilot Not Available Sensor Blocked See Manual
Rear Park Pilot Not Available Sensor Blocked See Manual

Phanh tay

Thông báoHành động
Park brake appliedHiển thị khi kéo phanh tay, động cơ đang chạy và xe được lái đi với tốc độ lớn hơn 5 km/h. Nếu cảnh báo vẫn bật sau khi nhả phanh tay, liên hệ với đại lý được ủy quyền.
Release Park Brake
Park Brake Not AppliedHiển thị dưới dạng lời nhắc hãy kéo phanh tay.
Park Brake Not Applied Apply Park Brake
Park Brake Malfunction Service NowHệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Trợ lực lái

Thông báoHành động
Steering Loss Stop SafelyHệ thống trợ lực lái không hoạt động.Dừng xe ở nơi an toàn.Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Steering Assist Fault Service RequiredHệ thống trợ lực lái không hoạt động.Dừng xe ở nơi an toàn.Liên hệ đại lý được ủy quyền.
Steering Fault Service NowHệ thống trợ lực lái phát hiện tình trạng trong hệ thống trợ lực lái hoặc hệ thống khóa cửa từ xa hoặc hệ thống khởi động từ xa yêu cầu sửa chữa. Liên hệ đại lý được ủy quyền.

Điều khiển cân bằng

Thông báoHành động
Shift malfunction Sport not available Service requiredHệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.

Hệ thống khởi động

Thông báoHành động
To START Press BrakeHiển thị khi khởi động xe để nhắc nhở đạp phanh với xe có hộp số tự động.
To START Press ClutchHiển thị khi khởi động xe để nhắc nhở đạp bàn đạp ly hợp với xe có hộp số sàn.
To START Press Brake and ClutchHiển thị khi bạn khởi động xe để nhắc nhở đạp bàn đạp phanh và bàn đạp ly hợp hết cỡ.
Cranking Time ExceededHiển thị khi xe không khởi động được.
No Key DetectedHiển thị khi hệ thống không thể phát hiện chìa khóa hợp lệ.
Starting system malfunctionHiển thị nếu bạn không thể khởi động xe với một chìa khóa đã mã hóa đúng. Hệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.
Restart Now or Key is NeededHiển thị trong 20 giây nếu bạn tắt động cơ và hệ thống không thể phát hiện chìa khóa từ xa hợp lệ. Sau 10 giây, xe sẽ không thể khởi động nếu không phát hiện được chìa khóa từ xa hợp lệ.

Hộp số

Thông báoHành động
Transmission Malfunction Service NowHãy mang xe đến đại lý được ủy quyền.
Transmission Service Required
Transmission Overtemperature Stop SafelyHộp số đang bị quá nhiệt và cần được làm mát.Dừng ở nơi an toàn càng sớm càng tốt.
Transmission Overheating Stop Safely
Transmission Too Hot Press Brake
Transmission Limited Function See ManualHộp số có chức năng giới hạn. Hệ thống đã phát hiện lỗi yêu cầu sửa chữa. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.
Transmission Warming Up Please WaitHiển thị ở nhiệt độ môi trường xung quanh thấp nếu mất vài giây để hộp số gài số. Đạp bàn đạp phanh hết cỡ cho tới khi thông báo biến mất trên màn hình thông tin.
Transmission Not in ParkHiển thị để nhắc nhở về số đỗ (P).
Press Brake to Unlock Gearshift LeverHiển thị để yêu cầu người lái xe đạp phanh như yêu cầu của hộp số.
Gearshift Lever UnlockedHiển thị khi cần số được mở khóa và có thể chọn số.

Hệ thống khởi động

Thông báoHành động
Transport Mode Contact DealerXe của bạn đang ở chế độ vận chuyển. Một số tính năng trên xe không khả dụng. Mang xe đi kiểm tra ngay khi có thể.