Biển số xe ô tô

Biển số ô tô là để quản lý được số lượng xe tham gia giao thông cũng như thuận tiện cho việc tra cứu, pháp luật nước ta đã quy định các loại biển số xe và yêu cầu chủ sở hữu phải đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định về biển số xe ô tô được nêu rõ tại Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, trong đó quy định về màu sắc, kích thước, chất liệu…

Biển số xe ô tô 1

Liên hệ để được tư vấn các dịch vụ biển số xe ô tô 0985648989

Quy định Biển số xe ô tô

Thứ nhất, theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA, về chất liệu của biển số được làm bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật công an hiệu đóng chìm, riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Về kích thước biển số xe ôtô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước là chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm.

Biển số xe ô tô 2

Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 2 biển ngắn được đổi sang 2 biển số dài, kích thước là chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 1 biển số ngắn và 1 biển số dài.

Về màu của biển số xe ô tô được quy định rất chi tiết và cụ thể như sau:

Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M.

Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt.

Xe hoạt động kinh doanh vận tải: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Dịch vụ làm biển số xe ô tô

Để xe tham gia giao thông hợp pháp, chủ xe cần thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô. Việc đăng ký xe ô tô theo quy định mới, ngoài cách đến trực tiếp các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký người mua xe còn có thể nộp hồ sơ đăng ký online.

Biển số xe ô tô 3

Để làm biển số xe ô tô theo quy định mới, chủ xe nên chuẩn bị trước một số giấy tờ bắt buộc để tránh chờ đợi và trong quá trình làm thủ tục đăng ký.

Chi tiết các loại giấy tờ cần chuẩn bị như sau:

– Giấy khai đăng ký xe

– Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất cung cấp (Bản gốc)

– Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua (Bản gốc)

– Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất và đại lý bán xe (Bản photo)

– Giấy tờ cá nhân của chủ xe: Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (Bản photo và – kèm bản gốc để đối chiếu)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Công ty tư nhân hoặc giấy phép đầu tư đối với Công ty liên doanh nước ngoài (Bản photo)

– Chứng từ lệ phí trước bạ (Bản photo)

Dịch vụ đổi biển số ô tô từ mẫu cũ sang mẫu mới

Bạn đang có chiếc xe ô tô mang biển số theo mẫu biển số mẫu cũ giờ muốn đổi sang mẫu biển số mới theo Thông tư 58 ngày 1/8/2020, với  biển số dài có kích thước chiều cao là 110mm, chiều dài 520mm hoặc biển số ngắn với kích thước chiều cao là 165mm, chiều dài là 330mm. Bạn không có thời gian đi đổi, hay liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn đổi với thời gian nhanh nhất, chi phí rẻ nhất và thủ tục vô cùng đơn giản.

Dịch vụ đổi biển số ô tô từ mẫu cũ sang mẫu mới
Đổi biển số dài mẫu cũ sang biển số dài mẫu mới

Dịch vụ đổi biển số dài cho ô tô

Trường hợp do đặc thù của xe không lắp được 2 biển ngắn thì có thể được cơ quan đăng ký xe kiểm tra thực tế theo quy định để được đổi sang hai biển số dài hoặc một biển số ngắn, một biển số dài. Kích thước của biển số dài mới với chiều cao 110 mm (như cũ), và chiều dài là 520 mm (dài hơn cũ). Kinh phí phát sinh sẽ do chủ xe chịu.

Dịch vụ đổi biển số dài cho ô tô

Dịch vụ làm lại biển số ô tô bị mất

Các trường hợp cấp đổi, cấp lại biển số xe bao gồm: Biển số xe bị mờ, bị gãy, bị hỏng, bị mất hoặc do chủ xe có nhu cầu đồi biển số (bao gồm cả trường hợp đổi từ biể số cũ 3-4 số sang biển 5 số).

Thông tư 15/2014/TT-BGTVT quy định cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Do đó, thời gian làm lại biển số xe ô tô thường không quá 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ tại Phòng Cảnh sát giao thông.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ làm lại, cấp lại  biển số ô tô nhanh, thủ tục đơn giản, chi phí rẻ nhất trên cả nước. Cam kết biển xe số chuẩn do cơ quan pháp luật.

Tham khảo thêm: 0985648989

Biển số xe ô tô 4

Dịch vụ  tra cứu biển số xe ô tô

Để đảm bảo an tâm khi mua bán xe ô tô cần phải tra cứu biển số xe để biết nguồn gốc và xuất xứ. Hướng dẫn tra cứu biển số xe ô tô.

Nhằm giảm thiểu những rủi ro không đáng có này, việc tìm hiểu nguồn gốc của xe là vô cùng cần thiết.

Mục đích tra cứu biển số ô tô:

Biển số xe ô tô vừa va quẹt / gây tai nạn rồi bỏ chạy là xe gì? địa chỉ ở đâu?

Chủ xe ô tô đang đỗ trước cửa nhà (mới sáng sớm) là ai?

Xe ô tô bạn định mua có chính chủ không? Có sang tên hợp pháp không?

Có phải là xe gian, trộm cắp không?

Cà vẹt xe có đang cầm cố vay ngân hàng không?

Kiểm tra xe ô tô có thuộc diện sung công quỹ nhà nước không?

Tra cứu số khung xe ô tô có trùng khớp với cà vẹt không hay đã bị đục lại?

Tìm thông tin chủ sở hữu ô tô xe máy đó là ai?

Kết quả tra biển số xe oto bao gồm những thông tin quan trọng gì?

Biển số xe – Mẫu xe

Số khung – Số máy

Chủ xe hiện tại

Tình trạng Xe: nếu báo mất cắp => tuyệt đối không mua!

Thông tin trên đăng ký xe có trùng khớp với dữ liệu của cơ quan quản lý không?

Liên hiên trực tiếp để được tư vấn thêm: 0985648989

Sử dụng biển số xe giả bị phạt bao nhiêu ?

Trường hợp sử dụng biển số xe giả, cả người điều khiển phương tiện và chủ xe đều bị lực lượng Cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP với “lỗi điều khiển xe gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp”, cụ thể như sau:

Phương tiện Mức phạt khi sử dụng biển số xe giả
Lái xe Chủ xe Hình thức xử phạt bổ sung
Cá nhân Tổ chức
Ô tô 04 – 06 triệu đồng

(Điểm d khoản 5 Điều 16)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

08 – 12 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

Tịch thu biển số xe
Xe máy 300.000 – 400.000 đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 17)

800.000 – 02 triệu đồng

(Điểm k khoản 5 Điều 30)

1,6 – 04 triệu đồng

(Điểm k khoản 5 Điều 30)

Máy kéo, xe máy chuyên dùng 01 – 02 triệu đồng

(Điểm đ khoản 2 Điều 19)

04 – 06 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

08 – 12 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

Quy định xử phạt việc sản xuất biển số xe giả

Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, việc làm giả hoặc sử dụng biển số xe giả để thực hiện hành vi trái pháp luật thì người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 về “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”, cụ thể như sau:

  • Phạt từ 30 – 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 02 năm: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Phạt tù từ 2 – 5 năm: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Có tổ chức; Phạm tội 2 lần trở lên; Làm từ 2 đến 5 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác; Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; Thu lợi bất chính từ 10 đến dưới 50 triệu đồng; Tái phạm nguy hiểm.
  • Phạt tù từ 3 – 7 năm: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Làm 6 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên; Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên.

Đặc biệt người phạm tội này còn có thể bị phạt tiền từ 5 đến 50 triệu đồng.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được làm dịch vụ biển số xe ô tô nhanh nhất, đơn gian nhất: 0985648989