Vios – dòng xe quốc dân tại Việt Nam chinh phục khách hàng ở nhiều độ tuổi khác nhau. Ngoại hình không quá cầu kỳ nhưng giá cả hợp lý cộng hưởng với uy tín thương hiệu từ Toyota, tính ổn định trong thanh khoản… có phải là những điểm đáng chú ý của dòng xe đến từ Nhật Bản này?

Cập nhật thông tin Toyota Vios mới nhất: Giá xe và giá lăn bánh tại Việt Nam, các khuyến mãi mới nhất từ đại lý trong tháng và đánh giá tổng quan.

Toyota Vios giá bao nhiêu?

Hiện tại, giá xe Toyota Vios đã có sự thay đổi sau khi TMV cho ra mắt phiên bản nâng cấp, bổ sung thêm 2 bản mới vào ngày 02/01/2020. Giá xe Vios cụ thể như sau:

BẢNG GIÁ TOYOTA VIOS
Phiên bản Giá niêm yết mới (triệu đồng)
Toyota Vios E MT (7 túi khí) 490
Toyota Vios E MT (3 túi khí) 470
Toyota Vios E CVT (3 túi khí) 520
Toyota Vios E CVT (7 túi khí) 540
Toyota Vios G CVT 570

Khuyến mãi xe Toyota Vios

Hiện tại nhiều đại lý Toyota đang có khuyến mãi cho khách hàng nhằm mang lại cho khách hàng mức giá dễ chịu nhất. Cụ thể khách hàng sẽ nhận được mức ưu đãi tiền mặt từ 5 – 10 triệu đồng khi mua xe Toyota Vios.

Ngoài ra, các đại lý xe cũng hỗ trợ trả góp lên đến 80%, cao nhất lên tới 7 năm cho khách hàng mua xe. Đây cũng là động thái gỡ bài toán khó khăn trong mùa Covid-19, và hứa hẹn đưa doanh số xe Toyota Vios tăng trưởng trở lại như kỳ vọng.

Giá lăn bánh Toyota Vios

Ngoài số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để mua xe Toyota Vios thì sẽ còn một số khoản thuế, phí khác nhau (tùy vào tỉnh, thành) mà khách hàng sẽ phải bỏ ra để xe có thể lăn bánh. Trong đó, riêng Hà Nội là có phí trước bạ cao nhất (12%), phí ra biển cao nhất (20 triệu đồng), phí ra biển của TP. Hồ Chí Minh là 20 triệu đồng, trong khi đó các tỉnh thành khác chỉ 1 triệu đồng phí lấy biển.

Tuy nhiên, nửa cuối năm 2020, chính sách ưu đãi 50% lệ phí trước bạ đã được áp dụng, nhằm hỗ trợ ngành ô tô trước ảnh hưởng của Covid-19. Theo đó, giá lăn bánh Toyota Vios 2020 sau khi giảm phí trước bạ như sau:

Giá lăn bánh Toyota Vios E MT (7 túi khí) 

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 490.000.000 490.000.000 490.000.000 490.000.000 490.000.000
Phí trước bạ 58.800.000 49.000.000 58.800.000 53.900.000 49.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 7.350.000 7.350.000 7.350.000 7.350.000 7.350.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Tổng 571.180.700 561.380.700 552.180.700 547.280.700 542.380.700
Giá lăn bánh sau ưu đãi 50% phí trước bạ 541.780.700 536.880.700 522.780.700 520.330.700 512.980.700

Giá lăn bánh Toyota Vios E MT (3 túi khí) 

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 470.000.000 470.000.000 470.000.000 470.000.000 470.000.000
Phí trước bạ 56.400.000 47.000.000 56.400.000 51.700.000 47.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 7.050.000 7.050.000 7.050.000 7.050.000 7.050.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Tổng 548.780.700 539.380.700 529.780.700 525.080.700 520.380.700
Giá lăn bánh sau ưu đãi 50% phí trước bạ 520.580.700 515.880.700 501.580.700 499.230.700 496.880.700

Giá lăn bánh Toyota Vios E CVT (3 túi khí)

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 520.000.000 520.000.000 520.000.000 520.000.000 520.000.000
Phí trước bạ 62.400.000 52.000.000 62.400.000 57.200.000 52.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 7.800.000 7.800.000 7.800.000 7.800.000 7.800.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Tổng 604.780.700 594.380.700 585.780.700 580.580.700 575.380.700
Giá lăn bánh sau ưu đãi 50% phí trước bạ 573.580.700 568.380.700 554.580.700 551.980.700 549.380.700

Giá lăn bánh Toyota Vios E CVT (7 túi khí) 

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 540.000.000 540.000.000 540.000.000 540.000.000 540.000.000
Phí trước bạ 64.800.000 54.000.000 64.800.000 59.400.000 54.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 8.100.000 8.100.000 8.100.000 8.100.000 8.100.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Tổng 627.180.700 616.380.700 608.180.700 602.780.700 597.380.700
Giá lăn bánh sau ưu đãi 50% phí trước bạ 594.780.700 589.380.700 575.780.700 573.080.700 570.380.700

Giá lăn bánh Toyota Vios G CVT 

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 570.000.000 570.000.000 570.000.000 570.000.000 570.000.000
Phí trước bạ 68.400.000 57.000.000 68.400.000 62.700.000 57.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 8.550.000 8.550.000 8.550.000 8.550.000 8.550.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
Tổng 660.780.700 649.380.700 641.780.700 636.080.700 630.380.700
Giá lăn bánh sau ưu đãi 50% phí trước bạ 626.580.700 620.880.700 607.580.700 604.730.700 601.880.700

Ngoại thất Toyota Vios 

Toyota Vios sở hữu kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.425 x 1.730 x 1.475 (mm), chiều dài cơ sở 2.550 mm. So với phiên bản cũ, kích thước xe dài và rộng hơn so với phiên bản cũ, giúp mang đến không gian cabin rộng rãi hơn cho xe, là lựa chọn cho khách hàng yêu cầu một chiếc sedan hạng B rộng rãi.

Toyota Vios được làm mới đầu xe với lưới tản nhiệt, cản trước, cụm đèn trước, đèn LED chạy ban ngày. Trong đó, phiên bản giá mềm Vios E MT trang bị: Đèn xe Halogen, hệ thống nhắc nhở đèn sáng, gương chiếu hậu chỉnh điện.

Riêng phiên bản cao cấp Vios G CVT được trang bị đèn xe Projector, điều khiển đèn tự động, tự động nhắc nhở đèn sáng, đèn chạy ban ngày, gương chiếu hậu chỉnh gập điện và tích hợp đèn báo rẽ, đèn hậu LED.

Tất cả phiên bản đều sử dụng la-zăng kích thước 15-inch, đi kèm bộ lốp thông số 185/60R15, cân đối giữa khả năng vận hành êm ái, nhưng vẫn đem lại thiết kế cân đối cho ngoại thất. Thiết kế la-zăng cũng được thiết kế mới cá tính và mạnh mẽ hơn so với trước đây.

Đuôi xe Toyota Vios thu hút với đèn hậu mới và cản sau thể thao. Thiết kế mới bo phần đuôi tròn trịa cũng giúp Toyota Vios trở nên gọn gàng hơn, đảm bảo tính khí động học cho xe.

Nội thất Toyota Vios 

Không chỉ có ngoại thất, nội thất của Toyota Vios cũng được làm mới. Cụ thể là bảng điều khiển trung tâm đẹp và hiện đại hơn, trang bị thêm nhiều tính năng cao cấp đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng của người dùng.

Vô lăng Toyota Vios thế hệ mới được thiết kế bo tròn cạnh đáy nhiều hơn trước. Vô lăng trên phiên bản 1.5G CVT được bọc da mạ bạc, các phiên bản còn lại sử dụng vô lăng chất liệu urethane mạ bạc, và có thể điều chỉnh 2 hướng.

Phiên bản Toyota Vios 1.5E MT trang bị ghế nỉ, vô-lăng 3 chấu trơn, giải trí CD, âm thanh 4 loa, kết nối USB/AUX/Bluetooth, điều hoà chỉnh tay.

Trong khi đó, phiên bản Toyota Vios 1.5G CVT lại được trang bị ghế da, vô-lăng bọc da tích hợp điều chỉnh âm thanh, đồng hồ lái màn hình hiển thị, khởi động bằng nút bấm, giải trí DVD, âm thanh 6 loa, kết nối USB/AUX/Bluetooth, điều hoà tự động.

Ghế lái tất cả phiên bản đều trang bị chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng. Hàng ghế thứ hai có tựa tay trung tâm tích hợp giá để cốc, đồng thời có thể gập gọn theo tỉ lệ 60:40 để mở rộng khoang hành lý.

Động cơ và vận hành xe Toyota Vios

Toyota Vios  tiếp tục sử dụng động cơ xăng 2NR-FE dung tích 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC kết hợp hệ thống van biến thiên kép Dual VVT-i, tạo ra công suất tối đa 107 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 140Nm tại 4200 vòng/phút. Đi kèm với động cơ trên là hộp số sàn 5 cấp hoặc hộ số biến thiên vô cấp CVT.

Tuy vậy, cơ cấu truyền động trên đã khẳng định được độ tin cậy qua nhiều năm qua các thế hệ trước đó. Nhờ đó, Toyota Vios 2020 kế thừa những ưu điểm vận hành như: tiết kiệm nhiên liệu, vận hành bền bỉ và thân thiện với môi trường.

Hệ thống treo trên thế hệ mới cũng không có sự thay đổi với treo trước kiểu độc lập Macpherson và treo sau kiểu dầm xoắn. Tuy nhiên, nhà sản xuất cũng có điều chỉnh đôi chút hệ thống lò xo và giảm xóc, mang lại cảm giác êm ái hơn.

Thân xe cũng được cải tiến nhằm giảm các rung động không mong muốn ở các vị trí bảng điều khiển, hàn bổ sung tại cột trụ B, thanh giằng gầm xe lớn hơn và tăng cường các điểm nối dưới gầm xe.

Trang bị an toàn

Toyota Vios được nâng cấp khá nhiều trang bị an toàn, trong đó hệ thống phanh ABS/EBD/BA, hệ thống kiểm soát lực kéo, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hệ thống 7 túi khí an toàn là những trang bị trải đều trên các phiên bản. Riêng hai 2 phiên bản CVT được trang bị thêm cảm biến lùi xe.

Các trang bị an toàn hàng đầu có thể kể ra như:

– Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

– Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA

– Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

– Hệ thống cân bằng điện tử VSC

– Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC

– Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC

– Cảm biến lùi (1.5G CVT và 1.5E CVT)

– 7 túi khí (người lái và hành khách phía trước, bên hông phía trước, túi khí rèm và đầu gối người lái)

– Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ (tựa đầu giảm chấn)

– Cột lái & bàn đạp phanh tự đổ

– Khung xe GOA

– Dây an toàn 3 điểm tất cả các ghế

– Hệ thống báo động

– Hệ thống báo động kết hợp mã hóa động cơ (1.5G CVT)

Tổng quan về Toyota Vios

Toyota Vios có phải là một chiếc Sedan tốt?

Người Việt Nam thích sử dụng hàng giá tốt đi kèm chất lượng tốt. Vios đáp ứng được 2 tiêu chí đó để trở thành chiếc xe quốc dân. Là một trong những dòng xe dưới 600 triệu đáng mua nhất tại Việt Nam hiện nay, Vios luôn là ưu tiên của những khách hàng đang muốn sở hữu một chiếc Sedan hạng trung.

Có lẽ để trả lời câu hỏi xe Vios có phải một chiếc Sedan tốt hay không thì những thống kê ấn tượng của dòng xe này là thuyết phục nhất. Chưa có một mẫu xe nào thành công như Vios tại Việt Nam như 5 năm liền là mẫu xe bán chạy nhất thị trường, gần 2 thập kỷ gắn bó với khách hàng Việt với nhiều thế hệ nâng cấp nhưng sức hút chưa hề thuyên giảm…

“Máy đầm sau nhiều năm sử dụng” là nhận xét của đa số khách hàng sử dụng Vios. Điều đó chứng tỏ khả năng vận hành bền bỉ của dòng xe này đã được chính khách hàng công nhận. Bên cạnh đó khả năng tiết kiệm nhiên liệu giúp Vios chinh phục khách hàng Việt – những người luôn thích “ăn chắc mặc bền”.

Ưu thế kiểu dáng nhỏ gọn giúp Vios dễ dàng luồn lách qua những đường phố tại Việt Nam. Có thể vì lý do đó mà nhiều hãng taxi ưu tiên sử dụng Vios.
Sự xuất hiện của các mẫu xe Hàn Quốc với nhiều trang bị hiện đại giúp khách hàng được lợi khi Vios bắt đầu thay đổi các công nghệ trên chiếc xe của mình trong khi chưa có sự thay đổi về giá.

Vì thế, nhìn nhận khách quan, ở phân khúc sedan hạng B khó có chiếc xe nào có thể soán ngôi Vios tại thời điểm này nhờ sự tổng hòa của nhiều yếu tố như mức giá hợp lý, chi phí vận hành rẻ, dễ sửa chữa, giữ giá tốt của Vios.

Những ưu & nhược điểm của dòng xe Toyota Vios?

Ra mắt tại Việt Nam từ năm 2002, Toyota Vios chưa có dấu hiệu giảm nhiệt nhờ những thay đổi, cải tiến kịp thời từ nhà sản xuất. Nếu quan tâm tới dòng xe này hẳn bạn sẽ chú ý tới những thông tin khách quan về ưu và nhược điểm của Vios.

Những ưu điểm của Vios không thể bỏ qua đó là thiết kế đẹp mắt, khả năng vận hành tốt, giữ giá và sửa chữa dễ dàng. Bên cạnh đó giá bán của Vios các phiên bản gần đây được cho là hơi cao so với trang bị nội ngoại thất, tiện nghi trên xe cộng với khả năng vận hành chưa đa dạng là điểm trừ của dòng xe quốc dân này.

Có nên mua xe Toyota Vios không?

Tùy theo sở thích và điều kiện kinh tế, khách hàng sẽ có những lựa chọn riêng để sở hữu một trong các dòng xe Sedan hạng trung đang có trên thị trường hiện nay. Tất nhiên Vios vẫn là một cái tên nổi bật, xứng đáng được sở hữu nhờ những thay đổi hợp lý trên phiên bản mới nhất. Bên cạnh đó đừng bỏ qua các yếu tố làm nên tên tuổi của dòng xe này như đã phân tích ở phần trên.

Tôi nên mua xe Toyota Vios mới hoặc đã qua sử dụng?

Với chi phí khoảng 600tr đồng, Vios là chiếc xe phù hợp với khả năng kinh tế của nhiều khách hàng. Việc sở hữu một chiếc xe mới bao giờ cũng là ưu tiên nếu trong điều kiện cho phép. Tuy nhiên, việc sở hữu một chiếc Vios đã qua sử dụng cũng không phải một lựa chọn không khả thi.

Khi quyết định sở hữu xe Vios đã qua sử dụng khách hàng cần chú ý tới thời gian sử dụng thực tế, chủ nhân cũ của xe, tình trạng bên ngoài, trang thiết bị nâng cấp, mục đích sử dụng xe trước đó… để có quyết định phù hợp. Nếu không phải người có kinh nghiệm về xe, những gợi ý của chuyên gia sẽ là phương án tối ưu khi quyết định sở hữu một chiếc xe Vios đã qua sử dụng.

Tôi nên mua Toyota Vios phiên bản nào?

Toyota Vios đang sở hữu nhiều phiên bản khác nhau. Điều này giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn. Và điều quan trọng mỗi phiên bản có mức giá khác nhau và những tùy chọn riêng biệt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Tại Việt Nam hiện nay, khách hàng có thể lựa chọn 1 trong 3 phiên bản 1,5G(CVT), 1,5E(CVT) và 1,5E(MT). Lựa chọn xe Vios phiên bản số sàn hoặc số tự động cũng là một trong những căn cứ để khách hàng lựa chọn một sản phẩm vios phù hợp. Trọng lượng của Vios tự động lớn hơn nên vận tốc tối ưu thấp hơn một chút so với Vios số sàn (chênh lệch khoảng 10km/h). Vì thế nếu bạn muốn có cảm giác vận tốc tối đa, cảm giác làm chủ tay lái 100% thì Vios số sàn hay còn gọi là Vios E sẽ là lựa chọn phù hợp. Ngược lại Vios số tự động sẽ giúp khách hàng – đặc biệt là khách hàng nữ thoải mái trong những hành trình dài hơi.

Lợi thế về mức tiêu hao nhiên liệu thuộc về Vios số sàn. Vốn nổi tiếng về khả năng tiết kiệm nhiên liệu, Vios số sàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi chỉ tiêu hao khoảng 6,2L/100km, con số thuộc về Vios tự động là 6,7L/100km. Nếu so với những dòng xe khác thì mức tiêu hao này hoàn toàn có thể chấp nhận được.

Giá thành có thể là yếu tố quyết định sở hữu xe Vios số sàn hay số tự động của khách hàng. Vios số tự động có mức giá cao hơn so với Vios số sàn.
Tùy thuộc vào nhu cầu và sở thích, mỗi khách hàng có thể lựa chọn được ít nhất một chiếc xe Vios phù hợp. Thực tế cho thấy, khách hàng nữ thích những chiếc xe tự động với trang bị tiện nghi và vận hành dễ dàng hơn, khách hàng nam thích cảm giác mạnh sẽ tìm được tri kỷ ở những chiếc xe Vios số sàn.

Đối thủ cạnh tranh Toyota Vios