Ford Tourneo

Ford Tourneo 2020 – Giá xe, chương trình ưu đãi & thông số kỹ thuật

Ford Tourneo là dòng xe MPV được thiết kế dựa trên nền tảng của chiếc Ford Transit nổi tiếng, đây được coi là một trong những chiếc MPV 7 chỗ tốt nhất hiện nay.

Ford Tourneo  là một mẫu xe MPV hướng tới đối tượng khách hàng là các gia đình hoặc doanh nghiệp nhỏ với mục đích sử dụng khá da dạng. Là một mẫu MPV cỡ trung, hay còn được gọi là minibus, Ford Tourneo được đưa ra nhiều kiểu bố trí nội thất khác nhau tuỳ thuộc mục đích sử dụng.

Ford Tourneo 1

Ford Tourneo dòng xe MPV tạo ấn tượng với kiểu dáng to lớn, bề thế, cứng cáp nhưng vẫn đảm bảo góc thoái gió lớn của thiết kế khí động học.

Đối thủ chính của Ford Tourneo là:Kia Sedona, Peugeot Traveller, Mercedes-Benz V-Class

Ford Tourneo giá bao nhiêu?

Bảng giá xe Ford Tourneo

Giá xe Ford Tourneo Titanium: 1,069 tỷ đồng

Giá xe Ford Tourneo Trend: 999 triệu đồng

Giá lăn bánh xe Ford Tourneo Trend

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 999.000.000 999.000.000 999.000.000
Phí trước bạ 119.880.000 99.900.000 99.900.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 794.000 794.000 794.000
Bảo hiểm vật chất xe 14.985.000 14.985.000 14.985.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 1.155.772.400 1.126.792.400 1.116.792.400

Giá lăn bánh xe Ford Tourneo Titanium

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 1.069.000.000 1.069.000.000 1.069.000.000
Phí trước bạ 128.280.000 106.900.000 106.900.000
Phí đăng kiểm 240.000 240.000 240.000
Phí bảo trì đường bộ 794.000 794.000 794.000
Bảo hiểm vật chất xe 16.035.000 16.035.000 16.035.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 11.000.000 1.000.000
Tổng 1.235.222.400 1.204.842.400 1.194.842.400

Xem thêm: Các chi phí đăng ký xe ô tô

Xem thêm: Quy trình nộp thuế, đăng ký xe ô tô

Khuyến mại xe Ford Tourneo

Ford Tourneo 2 Giảm giá tốt nhất cho khách hàng mua xe.

Ford Tourneo 2 Khuyến mại tặng nội thất chính hãng hay bảo hiểm thân vỏ xe.

Ford Tourneo 2 Hỗ trợ vay trả góp đến 80% giá tri xe với lãi suất thấp.

Ford Tourneo 2Hỗ trợ thủ tục đăng ký, đăng kiểm, giao xe ngay, đủ màu theo yêu cầu khách hàng.

Ford Tourneo 2 Bảo hành trên toàn quốc.

Ford Tourneo 2 Dịch vụ cứu hộ và chăm sóc khách hàng 24/7.

Thủ tục mua xe Ford Tourneo trả góp

Ôtô số 1 liên kết với hầu hết các ngân hàng để hỗ trợ Quý khách mua xe Ford Tourneo với lãi suất thấp nhất, thủ tục nhanh gọn chỉ từ 24 tiếng đồng hồ.

Xem thêm: Thủ tục mua xe ô tô trả góp

Thông số kỹ thuật Ford Tourneo

Ford Tourneo là một mẫu xe MPV 7 chỗ cỡ lớn đến từ thương hiệu Ford của Mỹ. Ford Tourneo chính thức ra mắt tại thị trường oto Việt Nam vào năm 2020 với 2 phiên bản động cơ xăng thuộc thế hệ thứ 4.

Ford Tourneo 8

Điểm hấp dẫn của Ford Tourneo chủ yếu đến từ giá bán cạnh tranh (thấp hơn đối thủ Kia Sedona), thiết kế form vuông mang đến cảm giác mạnh mẽ và sang trọng như các mẫu MPV hạng sang, không gian vô cùng rộng rãi cùng sự linh động cao, hệ thống an toàn hiện đại…

Ngoại thất Ford Tourneo

Ford Tourneo ấn tượng với form xe hình hộp chữ nhật vuông vức lấy cảm hứng từ “đàn anh” Ford Transit. Thiết kế mẫu MPV này mang đậm chất rắn rỏi của xe Ford, thể hiện qua những đường nét góc cạnh, dập gân tạo khối đi cùng việc sử dụng nhiều chi tiết mạ chrome.

Ford Tourneo 9

Đầu xe

Về thiết kế đầu xe, đầu xe Ford Tourneo trông ngắn hơn Caravelle hay Mercedes V-Class. Nắp capo đổ xuống khá sâu, sẽ thấy rõ nhất khi nhìn từ bên hông xe. Điều này sẽ giúp người lái có được tầm quan sát thoáng hơn về phía đầu xe. Tuy nhiên, cản trước Ford Tourneo khá thấp khiến đầu xe có vẻ hơi “xệ”, ảnh hưởng đến khoảng sáng gầm xe.

Ford Tourneo 10

Nhìn từ chính diện đầu xe, có thể thấy Ford Tourneo chia thành 3 phần rõ rệt theo phương từ trên xuống. Đầu tiên là hốc gió nhỏ kéo dài với thanh chrome cứng cáp chạy dọc đi cùng logo Ford ở giữa. Hốc gió kết nối 2 cụm đèn trước ở 2 bên, Tourneo nhiên không có sự liền mạch.

Ngay bên dưới là lưới tản nhiệt hình lục giác mở rộng về 2 bên được viền chrome sáng bóng. Hơn ½ bên trên thiết kế dạng hở với 3 thanh chrome dày chạy dài. Phần bên dưới là nhựa đen che kín.

Cuối cùng là lưới cản trước mở rộng kéo dài hết cả đầu xe. 2 đèn sương mù nằm lọt lòng bên trong được bọc chrome. 2 đèn kết nối nhau bằng một thanh chrome kéo dài. Đây là chi tiết khá mới mẻ và hiện đại so với các đời xe Ford Tourneo trước đây.

Ford Tourneo 11

Đèn xe Ford Tourneo to, kéo khá dài về hai bên. Ở cả 2 phiên bản, đèn vẫn chỉ dùng công nghệ Halogen. Tourneoy nhiên bên trên có tích hợp thêm dải LED ban ngày.

Thân xe

Tuy form xe Ford Tourneo vuông vắn nhưng thân xe vẫn được dập nổi tạo nhiều đường gân khá đẹp mặt, tạo cảm giác khoẻ khoắn và mạnh mẽ. Đầu tiên là đường gân thân trên chạy từ đèn xe trước đến tận cửa sổ phía sau. Thân dưới có đường gân vòng theo vòm bánh xe và một đường gần thẳng tắp kết nối ở giữa.

Ford Tourneo 12

Gương chiếu hậu Ford Tourneo hình chữ nhật đứng, chia 2 phần, phần trên là gương phẳng, bên dưới là gương cầu lồi cho tầm nhìn khá rộng. Gương có đầy đủ các tính năng chỉnh điện, gập điện và đèn xi-nhan.

Ford Tourneo 13

Lazang Ford Tourneo kích thước 16 inch, loại hợp kim 5 chấu kép, phay bóng, đi cùng lốp 214/65 R16. Nhìn tổng thể, bánh xe Ford Tourneo khá nhỏ, thiếu sự cân xứng với thân xe đồ sộ bên trên.

Ford Tourneo 14

Đuôi xe

Đuôi xe Ford Tourneo được thiết kế vuông vức nhằm mang đến không gian tối ưu nhất cho hàng ghế sau và khoang hành lý. Nhưng kiểu dáng này cũng khiến đuôi xe trông khá đơn giản. Để tạo điểm nổi bật cho phần đuôi, hãng xe oto Ford đã nhấn thêm một thanh chrome to bản in chìm tên “TOURNEO” ngay trên vị trí lắp biển số.

Ford Tourneo 15

Đèn hậu Ford Tourneo dạng LED chạy dài theo cột xe. Cửa hậu được điều khiển bằng công tắc điện. Theo nhiều người đánh giá xe Tourneo có cửa hậu khá nhẹ nhàng khi nâng hạ bởi có trợ thuỷ lực. Phần cửa hậu này có thể sử dụng làm một mái che mưa nắng khi dừng xe nghỉ chân hay khi đi du lịch dã ngoại.

Ford Tourneo 16

  • Kích thước
Thông số kích thước Ford Tourneo
Dài x rộng x cao (mm) 4.976 x 2.095 x 1.990
Chiều dài cơ sở (mm) 2.933
Khoảng sáng gầm xe (mm) 149
Kích thước lốp 215/65R16
  • Màu xe

Các màu Ford Tourneo bao gồm: màu trắng kim cương, màu bạc bạch kim, màu ghi, màu nâu ánh kim, màu đen Absolute.

  • Trang bị ngoại thất
Trang bị ngoại thất Ford Tourneo 2020 2.0L EcoBoost Trend 2.0L EcoBoost Titanium
Đèn phía trước Halogen Halogen
Đèn LED ban ngày
Gương chỉnh/gập điện + tích hợp đèn báo rẽ
Bậc lên xuống
Kính tối màu

Nội thất và tiện nghi Ford Tourneo

Là một mẫu MPV cỡ lớn, được thiết kế theo Form vuông nên Ford Tourneo sở hữu không gian bên trong vô cùng thông thoáng và rộng rãi. Hệ thống ghế có tính cơ động cao. Các trang bị khá tiện nghi. Nhưng mẫu xe Tourneo hướng đến tính thực dụng nên nội thất sử dụng phần lớn chất liệu bình dân đi cùng thiết kế đơn giản.

  • Hệ thống ghế ngồi và khoang hành lý

Nhiều người thắc mắc Ford Tourneo có mấy chỗ? Trông thân xe đồ sộ nhưng thực tế Ford Tourneo chỉ có 7 chỗ theo sơ đồ bố trí ghế 2 – 2 – 3 tương tự Kia Sedona. Ở giữa hàng ghế thứ 2 thay vì bố trí thêm 1 ghế ở giữa thì đã được cắt giảm để tạo lối đi rộng rãi dẫn xuống hàng ghế thứ 3.

Ford Tourneo 17

Với thiết kế này, việc lên xuống xe, di chuyển đến ghế ngồi rất dễ dàng. Hầu hết đều đánh giá Ford Tourneo có hệ thống ghế ngồi rộng rãi và thoái mái ở mọi vị trí. Dù người to cao trên 1,7 m cũng “không thành vấn đề”.

Giống như các mẫu xe 16 chỗ Ford Transit hay Hyundai Solati, bệ trung tâm bố trí cần số ở cạnh ghế lái của Ford Tourneo được cắt bỏ, cần số tích hợp vào taplo. Do đó khoảng để chân ở ghế lái và ghế phụ rất thoáng. Lái xe có thể dễ dàng đi vào từ cửa bên ghế phụ. Đây là một ưu điểm Ford Tourneo khiến khá nhiều người thích thú.

Ford Tourneo 18

Bên cạnh đó, xe Ford Tourneo có các ô cửa sổ chữ nhật diện tích rất lớn, bố trí cho cả hàng ghế thứ 3 và cửa sổ trời ở giữa giúp không gian xe Ford Tourneo càng thêm thông thoáng. Nếu trước kia ở phân khúc MPV phổ thông, Kia Sedona giữ vị trí “quán quân” về mức độ rộng rãi thì nay có lẽ Ford Tourneo đã “giành” vị trí ấy một cách xuất sắc.

Ford Tourneo 19

Ghế lái Ford Tourneo trang bị chỉnh điện 10 hướng cho phiên bản Tourneo Titanium và 6 hướng cho bản Trend. Hàng ghế thứ 2 có thể trượt trong phạm vi đến 200 mm. Hàng ghế thứ 3 có thể ngả, cuộn, gập phẳng hoàn toàn theo tỉ lệ 40:60. Ghế được bọc da ở bản Titanium và bọc vinyl ở bản Trend.

Ford Tourneo 20

Về khoang hành lý, dù chưa gập hàng ghế thứ 3 thì Ford Tourneo vẫn có không gian hành lý rất lớn, đến 1.180 lít.

Ford Tourneo 21

Hàng ghế thứ 3 có thể điều chỉnh ngã được, giúp người ngồi thoải mái hơn, đồng thời có thể gập lai hoặc tháo rời ra khi cấn thiết để tăng diện tích để đồ cho khoang hàng lý.

  • Vô lăng và cụm đồng hồ

Vô lăng Ford Tourneo thiết kế dạ 4 chấu, bọc da, mạ chrome. 2 chấu 2 bên tích hợp các phím điều khiển chức năng. Cụm đồng hồ Ford Tourneo chia thành 4 phần tương tự như Ford Fordcus. 2 bên là 2 đồng hồ vòng Tourneoa máy và tốc độ. Ở giữa bên trên là màn hình đơn sắc hiển thị thông tin tình trạng xe. Ở dưới là 2 đồng hồ nhỏ chỉ mức xăng và nhiệt độ.

  • Taplo và tapi

Ford Tourneo hướng đến là một mẫu xe MPV cỡ lớn siêu rộng rãi ở mức giá phải chăng nên khó thể đòi hỏi sự sang trọng trong không gian nội thất. Taplo và tapi xe đều sử dụng vật liệu nhựa cứng dạng vân cát nhám, phối 2 màu đậm nhạt.

Ford Tourneo 22

Taplo Ford Tourneo thiết kế theo phong cách đối xứng truyền thống. Tourneoy nhiên vì taplo tích hợp luôn cả bộ phận cần số để bỏ bệ trung tâm, nên khu vực lái mang cảm giác thoáng.

Ở khu vực trung tâm taplo Ford Tourneo, trên cao nhất là hốc màn hình hiển thị đa thông tin nhỏ (với bản Trend), tiếp đến là màn hình cảm ứng kiểu nổi (với bản Titanium). 2 bên ôm theo mặt taplo là 2 cửa gió máy lạnh. Ở dưới là cần số. Nằm khuất kế bên là các nút xoay và phím chức năng.

Tính tiện dụng cao của Ford Tourneo thể hiện ở một chi tiết, đó là xe bố trí rất nhiều các hộc, ngăn xung quanh xe. Dù bệ trung tâm ở ghế trước bị cắt bỏ nhưng vẫn còn hộp và ngăn đựng cốc ở giữa. Bên trái ghế lái và bên phải ghế phụ ở dưới đều 1 hộc để ly – chai nước. Tapi cũng có nhiều ngăn. Ở hàng ghế sau có thêm 2 hộc để ly ở giữa..

  • Hệ thống giải trí, tiện nghi

Nhằm mang đến những trải nghiệm tốt cho các hành trình dài, Ford Tourneo được đầu tư khá mạnh tay về tiện nghi. Xe trang bị điều hoà tự động 2 dàn lạnh, có bảng điều khiển cho hàng ghế thứ 2.

Ford Tourneo có tẩu sạc 12V cho cả ghế trước và ghế sau. Nhưng ở ghế trước, tẩu 12V được bố trí trong ngăn kín bên trên cụm đồng hồ, muốn dùng phải bật mở khá bất tiện. Cổng USB được bố trí đều ở các hàng ghế. Một ưu điểm Ford Tourneo đó là xe có cả ổ cắm điện 220V.

Ford Tourneo 23

Về giải trí, chiếc MPV Ford Tourneo có hệ thống âm thanh 6 loa. Phiên bản Tourneo Titanium có hệ thống màn hình giải trí 7”, kết nối Bluetooth. Một điểm đáng tiếc cũng là nhược điểm Ford Tourneo Titanium đó là xe không được trang bị hệ thống SYNC 3 có nhiều chức năng như điều khiển bằng giọng nói, kết nối Apple Carplay/Android Auto.

Trang bị nội thất Ford Tourneo  2.0L EcoBoost Trend 2.0L EcoBoost Titanium
Vật liệu ghế Vinyl Da
Ghế lái Điều chỉnh tay 6 hướng Điều chỉnh tay 10 hướng
Hàng ghế thứ 2 Tựa tay, ngả lưng ghế, chỉnh trược phía trước sau
Hàng ghế thứ 3 Gập 60:40 tích hợp khả năng lật về phía trước
Vô lăng điều chỉnh 4 hướng
Điều hoà nhiệt độ Tự động 2 vùng khí hậu độc lập trước sau với hệ thống cửa gió đến từng vị trí ngồi
Màn hình 3.5” Dot Matrix 7” TFT cảm ứng
Loa 6 6
Kết nối AM/FM, USB, Bluetooth
Cửa sổ trời điều khiển điện
Khoá cửa điện điều khiển từ xa
Hệ thống ga tự động Không

Khả năng vận hành của Ford Tourneo

Ford Tourneo trang bị động cơ 2.0L  EcoBlue i4, sản sinh các công suất 198 mã lực (147kw), tại vòng quay 5500 vòng phút, Monen xoắn 300 Nm trên 3000 vòng/ phút. Động cơ này được tinh chỉnh giúp hiệu suất sử dụng nhiên liệu lên tới 12%, lượng phát thải CO2 là 162g/km và mô-men xoắn cực đại tăng 20%.. Do đó, Tourneo  sẽ nhạy bén và có sức kéo tốt hơn dù phải chở tới 9 hành khách cùng nhiều hành lý.

Ford Tourneo 24

Đi kèm là hộp số tự động thủy lực 6 cấp với chất lượng chuyển số nhanh, chính xác, mượt mà, êm ái, tích hợp chức năng chuyển sang số sàn rất hữu ích cho những khách hàng hay phải đi đường đèo dốc.

Ford Tourneo dẫn động cầu trước, với hệ thống trợ lực lái thủy lực cơ khí giúp người lái cảm nhận lực tác động từ mặt đường lên bánh xe mang lại cảm giác lái chân thực nhất.

Trang bị an toàn của Ford Tourneo

Ford Tourneo được thiết kế với cấu trúc khung vỏ Unibody, sử dụng kết hợp thép Boron rất cứng chắc và nhẹ nhàng tại các vị trí chịu lực giúp xe vừa an toàn lại giảm được trong lượng. Xe được trang bị 6 túi khí cùng các dây đai an toàn 3 điểm an toàn hơn cho những người ngồi trên xe

Ford Tourneo 25

Trang bị an toàn trên Ford Tourneo có đầy đủ hỗ trợ phanh và cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và ga tự động (Cruise Control). Hệ thống phanh đĩa bốn bánh, với hệ thống chống trượ, hệ thống chống bó cứng ohanh, hệ thống phân phối lực phanh điện tử.

Trang bị an toàn/an ninh Ford Tourneo  2.0L EcoBoost Trend 2.0L EcoBoost Titanium
Túi khí 2 6
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
Hệ thống khởi hành ngang dốc HLA
Hệ thống cân bằng điện tử ESP
Hệ thống kiểm soát chống trượt
Hệ thống kiểm soát chống lật xe
Hệ thống đỗ xe trước Không
Hệ thống đỗ xe sau
Hệ thống camera lùi Không
Hệ thống chống trộm
Gương chiếu hậu chống chói tự động

Đánh giá ưu nhược điểm Ford Tourneo

Ưu điểm Ford Tourneo
  • Thiết kế cứng cáp, mạnh mẽ, form vuông sang trọng
  • Nội thất rất rộng rãi, hệ thống ghế linh hoạt – thoải mái, thiết kế cửa sổ và cửa sổ trời cho độ thông thoáng cao
  • Khoang hành lý cực rộng
  • Hệ thống treo, khung gầm đằm chắc, êm ái
Nhược điểm Ford Tourneo
  • Động cơ xăng không có động cơ dầu
  • Do thân xe cao nên trọng tâm gầm xe hạ hơi thấp

Nên mua phiên bản Ford Tourneo nào?

Ford Tourneo có tất cả 2 phiên bản:

  • Ford Tourneo Trend
  • Ford Tourneo Titanium

Vậy phiên bản Ford Tourneo Titanium khác với bản Trend chỗ nào?

So sánh Tourneo Titanium và Trend, cả 2 phiên bản không có quá nhiều sự chênh lệch. Giá bán cũng không chênh quá cao. Sự khác biệt giữa 2 phiên bản Ford Tourneo này chủ yếu đến từ vật liệu ghế, màn hình trung tâm, ga tự động, số túi khí, hệ thống đỗ xe trước – sau. Nếu so sánh Ford Tourneo Trend và Titanium, rõ ràng bản Titanium đáng mua hơn. Bởi giá tiền hơn nhau không quá nhiều, đổi lại người dùng sẽ có được các tiện nghi cùng hệ thống an toàn đảm bảo hơn.

Ford Tourneo 26

So sánh các phiên bản Ford Tourneo Trend Titanium
Giá bán (triệu đồng) 999 1.069
Trang bị nội thất
Vật liệu ghế Vinyl Da
Màn hình 3.5” Dot Matrix 7” TFT cảm ứng
Hệ thống ga tự động Không
Trang bị an toàn/an ninh
Túi khí 2 6
Hệ thống đỗ xe trước Không
Hệ thống camera lùi Không

Khách hàng cần tư vấn thêm về sản phẩm xe Ford, nhận báo giá cùng các chương trình ưu đãi mới nhất, chạy thử xe, nhận catalog, tư vấn trả góp xin liên hệ: Mr Điệp – Thăng Long Ford – 105 Láng Hạ – Hà Nội.

8 Bình luận

Trả lời

Những câu hỏi thường gặp:

Giá lăn bánh xe Ford Tourneo là bao nhiêu?
Giá lăn bánh xe Ford Tourneo đã bao gồm thuế trước bạ, phí đăng ký, đăng kiểm … như sau

Bảng gia lăn bánh Ford Tourneo (đơn vị: Đồng)
Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại Tp. HCM
Tourneo Trend 999.000.000 1.141.653.000 1.121.673.000
Tourneo Titanium 1.069.000.000 1.220.053.000 1.198.673.000
Ford Tourneo máy dầu có sản xuất tại Việt Nam không?
Ford Tourneo máy dầu hiện không được sản xuất ở Việt Nam
Ford Tourneo có những màu gi?
Ford Tourneo 5 sự lựa chọn về màu sắc ngoại thất: Trắng, Nâu, Đen, Bạc và Ghi xám.
Ford Tourneo có mấy phiên bản?
Ford Tourneo có 2 phiên bản Trend và Titanium .
Ford Tourneo có cửa lùa tự động và cốp tự động không?
Ford Tourneo chưa có cửa lùa tự động và cốp điện ạ.
Ford Tourneo cao bao nhiêu ?
Ford Tourneo cao 1990mm.
Những thuật ngữ cần biết về Ford Tourneo

Minivan, Ford Transit Connect, Transport, Wheeled vehicles, Front-wheel-drive vehicles, Light trucks, Motor vehicles, Private transport, Vehicle technology, Cars of Japan, Car layouts, Motor vehicle manufacturers, Commercial vehicles, All-wheel-drive vehicles, Transportation engineering, Automotive industry, Land vehicles, Product introductions, Off-road vehicles, Car body styles, Vehicles, Trucks, Four-wheel drive layout, Cars, Automotive technologies, Vehicles of the United States, Cars of the United States, Rear-wheel-drive vehicles, Minivans, Sedans, Off-roading, Land transport, Vehicles of Japan, Car models, Car manufacturers of Japan, Ford Motor Company, Sports cars, Ford vehicles, Compact cars, Road transport, Manufactured goods, Artificial objects, Subcompact cars, Motor vehicle manufacturers of Japan, Vehicle industry, Minibus, Henry Ford, Car manufacturers, Sport utility vehicles, Wheels, American brands, Green vehicles, Electric vehicles, Motor vehicle manufacturers of the United States, Super ultra-low emission vehicles, Manufacturing companies of Japan, Electric vehicle manufacturers, Road haulage, Transport economics, Luxury vehicles, Station wagons, Full-size vehicles, Mini MPVs, Manufacturing companies, Hatchbacks, Vehicle manufacturers of the United States, Vans, Partial zero-emissions vehicles, Luxury brands, Automotive companies of Japan, Compact MPVs

8 Bình luận

Trả lời