Biển số xe được cơ quan Công an cấp khi người dân mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Ðây là một trong những thông tin quan trọng để cơ quan chức năng quản lý về an ninh trật tự và an toàn giao thông. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn tình trạng một số đối tượng mua bán, sử dụng biển số xe giả khiến việc quản lý gặp nhiều khó khăn.

Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 2

Quy chuẩn về biển số xe

Tiêu chí

Quy định cũ (Thông tư 15)

Quy định mới (Thông tư 58)

Chất liệu Bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy Bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm, riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.
Kích thước biển số ô tô Ô tô có 2 biển (1 dài, 1 ngắn), kích thước như sau:

– Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm

– Loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn

Ô tô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm.

Trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn được đổi sang 2 biển số dài, kích thước: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài

Kích thước biển số xe máy Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm
Màu biển – Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước…: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sử dụng lần lượt một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M

– Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

– Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

–  Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt

– Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước…: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M

– – Xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”

– Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

– Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt

– Xe hoạt động kinh doanh vận tải: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

Chữ và số trên biển số ô tô – Chiều cao của chữ và số: 80 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 40 mm

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm. Riêng khoảng cách giữa các số với số 1 là 20 mm

Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 3
Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 4
– Chiều cao của chữ và số: 63 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 38 mm

– Nét đậm của chữ và số: 10 mm

– Nét gạch ngang dưới Công an hiệu ở biển số dài có kích thước: dài 14mm; rộng 10mm

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước 10mm x 10mm.

Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 5
Chữ và số trên biển số xe máy – Chiều cao của chữ và số: 55 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm.

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm.

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 5 mm. Khoảng cách giữa các số thứ tự đăng ký là 12 mm

Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 6
– Chiều cao của chữ và số: 55 mm

– Chiều rộng của chữ và số: 22 mm

– Nét đậm của chữ và số: 7 mm

– Nét gạch ngang dưới cảnh sát hiệu có kích thước: dài 12mm; rộng 7mm

– Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có có kích thước: 7mm x 7mm

Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 7
Vị trí ký hiệu trên biển số ô tô – Biển số dài: Cảnh sát hiệu dập phía trên của gạch ngang, cách mép trên biển số 5 mm

– Biển số ngắn: Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí giữa, số ký hiệu địa phương đăng ký, cách mép trái biển số 5 mm

– Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

– Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm

Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là là 29mm. Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm

– Đối với biển số dài: Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số

– Đối với biển số ngắn: Công an hiệu được dập ở vị trí giữa 2 hàng chữ, số trên và dưới, cách mép trái 5mm

Vị trí ký hiệu trên biển số xe máy Cảnh sát hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm – Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số

– Công an hiệu được dập ở vị trí phía trên gạch ngang hàng trên của biển số, cách mép trên của biển số 5mm

– Khoảng cách giữa các chữ và số:

+ Ở hàng trên: Khoảng cách giữa các chữ và số là 5mm; Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số bên cạnh là 16mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 27mm

+ Ở hàng dưới: Khoảng cách giữa các chữ và số là 10mm; Nét chính bên trái số 1 cách số bên cạnh là 21mm; Khoảng cách nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 32mm

Có thể thấy, biển số xe được đăng ký theo Thông tư 58 có một số điểm khác so với trước đây, đặc biệt là xe ô tô, có chiều cao và chiều rộng đều nhỏ hơn trước. Vì thế, người dân có thể dễ dàng nhận ra những biển số xe được đăng ký hoặc đổi thời gian gần đây.

Phân biệt biển số xe thật, biển số xe giả

Với các loại biển số thật (dù là biển trắng, xanh hoặc đỏ), chỗ mộc quốc huy, xung quanh ngôi sao xanh là hình tia sáng rõ nét, bao bọc là hình bông lúa, in rõ. Ở dưới hình ngôi sao là một biểu tượng như 2 hình chữ C lồng ngược vào nhau.

Phía sau quốc huy cũng được dập nỗi, biển giả một vai nơi phía trước dán nỗi nhưng phía sau không có dập nỗi.

Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 8

Mặt trược: Biển số xe thật – Biển số xe giả

Kích cỡ và mẫu số cũng làm chúng ta phân biệt được sự khác nhau giữa biển số biển thật và biển số giả. Nhất là ở phía dưới ở phần mũi đầu số 1 sẽ có mũi chúi xuống, nhìn đẹp và vuông vức.

Phân biệt biến số xe thật và biển số xe giả 9

Mặt sau: Biển số xe giả – Biến số xe thật

Về màu sơn, nền trắng phản quang thì không có gì để bàn, màu sơn đen sơn số sẽ nằm gọn trong lòng mẫu được dập nổi. Có thể có những phần tróc là chuyện bình thường, nhất là ở dấu “-” trên biển.

Người sản xuất, bán và sử dụng biển số xe giả bị phạt nhử thế nào

Khoản 22 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ quy định nghiêm cấm hành vi sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Đối với hành vi bán, sản xuất biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc cho phép thì căn cứ vào Nghị định số 46/2016, mức phạt cao nhất cho cá nhân là 5 triệu đồng, còn đối với tổ chức là 10 triệu đồng.

Bên cạnh đó, chương IV Thông tư 15/2014 của Bộ Công an quy định rõ: Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Các cơ sở sản xuất biển số, công an các địa phương có điều kiện đầu tư dây chuyền sản xuất biển số xe và được Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội – Bộ Công an kiểm tra, nghiệm thu đạt tiêu chuẩn quy định thì được phép sản xuất biển số xe. Biển số xe phải được quản lý chặt chẽ theo chế độ quy định.

Do đó, chỉ có cơ quan công an mới được quyền cấp biển số ôtô, xe máy trong thủ tục đăng ký xe.

Theo Nghị định 46/2016 thì người có hành vi sản xuất biển số trái phép bị phạt tiền 3-5 triệu đồng, mức phạt dành cho hành vi này đối với tổ chức là 6-10 triệu đồng. Ngoài ra, cơ quan chức năng còn tịch thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép, yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm nộp lại số lợi bất hợp pháp…

Riêng với người điều khiển môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự môtô và các loại xe tương tự xe gắn máy khi tham gia giao thông mà gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong giấy đăng ký xe, biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ bị phạt 300.000-400.000 đồng.